Tự Luận Bài tập động năng, định lý động năng

Thảo luận trong 'Chương IV: Các định luật bảo toàn' bắt đầu bởi thầy giáo làng, 26/9/16.

  1. Bài tập động năng, định lý động năng. Các dạng bài tập động năng, định lý động năng. Phương pháp giải bài tập động năng, định lý động năng chương trình vật lý lớp 10 cơ bản, nâng cao.
    Bài tập động năng, định lý động năng
    Bài tập 1:
    Một viên đạn khối lượng 14g chuyển động với vận tốc 400 m/s theo phương ngang xuyên qua tấm gỗ dày 5 cm. Vận tốc viên đạn sau khi xuyên qua gỗ là 120 m/s. Tính lực cản trung bình của tấm gỗ tác dụng lên viên đạn?

    Bạn phải đăng ký, hoặc kích hoạt tài khoản để xem.

    Bài tập 2: Một ôtô chạy với vận tốc 24 m/s có khối lượng 1100 kg, hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Tính:
    a/ Độ biến thiên động năng của ô tô sau khi vận tốc giảm còn 10m/s.
    b/ Lực hãm trung bình sau khi ô tô đi thêm được 60m

    Bạn phải đăng ký, hoặc kích hoạt tài khoản để xem.

    Bài tập 3: Một ô tô 2 tấn chuyển động trên đường thẳng nằm ngang AB=100m, khi qua A ô tô có vận tốc 10m/s và đến B vận tốc của ô tô là 20m/s. Biết lực kéo của động cơ có độ lớn 4000N, lấy g=10m/s2.
    a/ Tìm hệ số ma sát μ1 trên đoạn đường AB.
    b/ Đến B thì động cơ tắt máy và lên dốc BC dài 40 m nghiêng 30° so với mặt phẳng ngang. Hệ số ma sát trên mặt dốc là μ2=\[\displaystyle \frac{1}{5\sqrt 3}\]. Hỏi xe có lên đến đỉnh dốc C không?
    c/ Nếu đến B với vận tốc trên, muốn xe lên dốc và dừng lại tại C thì phải tác dụng lên xe một lực có hướng và độ lớn thế nào?

    Bạn phải đăng ký, hoặc kích hoạt tài khoản để xem.

    Bài tập 4: một xe 500kg đang đứng yên chịu tác dụng của một lực không đổi nằm ngang chuyển động thẳng nhanh dần đều đạt vận tốc 4m/s sau khi đi được quãng đường 5m. Xác định công và công suất trung bình của lực tác dụng, biết hệ số ma sát 0,01. Lấy g=10m/s².

    Bạn phải đăng ký, hoặc kích hoạt tài khoản để xem.

    Bài tập 5: Vật khối lượng 2kg chuyển động với vận tốc v=5m/s đến va chạm với vật có cùng khối lượng đang đứn yên. Sau va chạm, hai vật chuyển động theo hai hướng khác nhau hợp với phương chuyển động ban đầu các góc lần lượt là 30o, 60o. Tính động năng từng vật trước và sau khi va chạm. Chứng minh động năng của hệ va chạm được bảo toàn.

    Bạn phải đăng ký, hoặc kích hoạt tài khoản để xem.

    Bài tập 6: Hai quả cầu chuyển động cùng vận tốc va chạm đàn hồi trực diện với nhau. Sau va chạm quả cầu có khối lượng 300g dừng hẳn lại, tính khối lượng của quả cầu còn lại.

    Bạn phải đăng ký, hoặc kích hoạt tài khoản để xem.

    Bài tập 7. Vật khối lượng m = 100g rơi tự do không vận tốc ban đầu. lấy g = 10m/s2
    a/ Bao lâu sau khi bắt đầu rơi, vật có động năng là 5J.
    b/ Sau quãng đường rơi là bao nhiêu, vật có động năng là 4J.

    Bạn phải đăng ký, hoặc kích hoạt tài khoản để xem.

    Bài tập 8. Ô tô khối lượng 1 tấn, ban đầu chuyển động trên đoạn đường AB=100m nằm ngang, vận tốc xe tăng đều từ 0 đến 36km/h. Biết lực cản trên đoạn đường AB bằng 1% trọng lượng xe.
    a/ Tính công của động cơ, công suất trung bình và lực kéo của động cơ.
    b/ Sau đó xe tắt máy, hãm phanh và đi xuống dốc BC dài 100m, cao 10m. Biết vận tốc của xe ở chân dốc là 7,2km/h. Tính công của lực cản và lực cản trung bình tác dụng lên xe trên đoạn đường BC

    Bạn phải đăng ký, hoặc kích hoạt tài khoản để xem.

    Bài tập 9. Thang máy khối lượng m = 1 tấn, chuyển động thẳng từ trên xuống. Động cơ thang máy có thể kéo hoặc hãm thang.
    a/ Ban đầu thang chuyển động nhanh dần không vận tốc đầu. Tính công do động cơ thực hiện sau khi đi được quãng đường 5m và đạt vận tốc 18km/h.
    b/ Giai đoạn kế tiếp, thang máy chuyển động thẳng đều. Tính công suất của động cơ.
    c/ Cuối cùng thang máy chuyển động chậm dần và dừng lại sau khi đi thêm quãng đường 2m. Tính công của động cơ và lực tác dụng trung bình của động cơ lên thang máy trong giai đoạn này.

    Bạn phải đăng ký, hoặc kích hoạt tài khoản để xem.

    Bài tập 10. Hai máy bay chuyển động cùng chiều trên cùng một đường thẳng với các vận tốc v1 = 540km/h và v2= 720km/h. Máy bay II bay phía sau bắn 1 viên đạn m = 50g với vận tốc 900km/h so với máy bay II) vào máy bay trước. Viên đạn cắm vào máy bay I và dừng lại sau khi đi được quãng đường 20cm (đối với máy bay I). Tính lực phá trung bình của viên đạn lên máy bay I.

    Bạn phải đăng ký, hoặc kích hoạt tài khoản để xem.

    Bài tập 11. Đoàn tàu m = 5 tấn đang chuyển động với vận tốc vo = 10m/s thì hãm phanh, lực hãm F = 5000N. Tàu đi thêm được quãng đường s rồi dừng lại. Dùng định lý động năng tính công của lực hãm, tinh s.

    Bạn phải đăng ký, hoặc kích hoạt tài khoản để xem.

    Bài tập 12. Hòn đá khối lượng m = 200g được ném từ mặt đất, xiên góc α so với phương ngang và rơi chạm đất ở khoảng cách s = 5m sau thời gian chuyển động t = 1s. Tính công của lực ném, bỏ qua lực cản của không khí.

    Bạn phải đăng ký, hoặc kích hoạt tài khoản để xem.

    Bài tập 13. Một người đặt súng theo phương ngang rồi lần lượt bắn hai phát vào một bức tường cách đầu súng khoảng x = 60m theo phương ngang. Sau phát đạn 1, người ta đặt trước mũi súng một tấm gỗ mỏng thì thấy viên đạn 2 chạm tường ở điểm thấp hợn viên đạn 1 một khoảng l = 1m. Biết vận tốc ban đầu của đàn là vo = 300m/s và khối lượng đạn m = 20g. Tính công do đạn thực hiện khi xuyên qua miếng gỗ.

    Bạn phải đăng ký, hoặc kích hoạt tài khoản để xem.

    Bài tập 14. Một ô tô chuyển động nhanh dần đều không vận tốc ban đầu trên đường nằm ngang. Sau khi đi được quãng đường s1 xe đạt vận tốc v. Ở cuối đoạn đường s2 kế tiếp, xe đạt vận tốc 2v. Biết lực ma sát giữa xe và mặt đường là không đổi. Hãy so sánh công của động cơ xe trên hai đoạn đường, so sánh s1; s2 và cho biết công suất của động cơ xe có thay đổi không.

    Bạn phải đăng ký, hoặc kích hoạt tài khoản để xem.

    Bài tập 15. Một người đứng trên xe đứng yên và ném theo phương ngang một quả tạ khối lượng m = 5kg với vận tốc v1 = 4m/s đối với trái đất. Tính công người thực hiện nếu khối lượng xe và người là M = 100kg. Bỏ qua ma sát.

    Bạn phải đăng ký, hoặc kích hoạt tài khoản để xem.

    Bài tập 16. Vật nặng khối lượng m1 = 1kg nằm trên tấm ván dài nằm ngang khối lượng m2 = 3kg. Người ta truyền cho vật nặng vận tốc ban đầu vo = 2m/s. hệ số ma sát giữa vật và ván là µ = 0,2, ma sát giữa ván và sàn không đáng kể. Dùng định luật bảo toàn động lượng và định lí động năng tính quãng đường đi được của vật nặng đối với tấm ván.

    Bạn phải đăng ký, hoặc kích hoạt tài khoản để xem.

    Bài tập 17. Tấm ván khối lượng M đang chuyển động đều trên mặt phẳng ngang không ma sát với vận tốc vo. Đặt nhẹ nhàng lên tấm ván một vật khối lượng m = Δl01 hệ số ma sát giữa vật và ván là Δl02. Hỏi vật sẽ trượt trên tấm ván một khoảng bao nhiêu nếu khi tiếp xúc với ván, vật có vận tốc ban đầu
    a/ Bằng không
    b/ bằng 2vo cùng chiều chuyển động của tấm ván
    c/ bằng 2vo, ngược chiều chuyển động của tấm ván.

    Bạn phải đăng ký, hoặc kích hoạt tài khoản để xem.

    xem thêm: tổng hợp lý thuyết, bài tập vật lý lớp 10 chương các định luật bảo toàn
    nguồn vật lý phổ thông trực tuyến
     
    #1

    Bạn phải đăng ký, hoặc kích hoạt tài khoản để xem.

    Hoàng Thiên thích bài này.
  2. gải giup em
    Bài 1.
    Ném một vật có khối lượng 300g lên theo phương thẳng đứng với vận tốc đầu 10 m/s sau 2 s động năng của vật là bao nhiêu ? Cho g = 10m/s2.
    Bài 2.
    Một vật có khối lượng 0,2 kg được phóng thẳng đứng từ mặt đất với vận tốc 10 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua sức cản không khí. Hỏi sau khi vật đi được quãng đường 8 m thì động năng của vật có giá trị bằng bao nhiêu?
     
    #2

    Bạn phải đăng ký, hoặc kích hoạt tài khoản để xem.

  3. Hà Đào

    Hà Đào

    Hà Nội
    Lớp 10
    em thấy bài 6 có vấn đề thầy ạ.Vì nếu mà viết biểu thức bảo toàn động lượng thì phải xét chiều chuyển động chứ ạ.2 vật va chạm đàn hồi trực diện thì v1 và v2 sẽ cùng độ lớn nhưng ngược dấu
     
    #3

    Bạn phải đăng ký, hoặc kích hoạt tài khoản để xem.

  4. Sunshine

    Sunshine

    Hà Nội
    Lớp 10
    Giải giúp em:
    Một xe khối lượng 500kg bắt đầu chuyển động trên đường nằm ngang, sau 5s đạt vận tốc 36km/h. Công suất trung bình của động cơ trong thời gian này là 6kW.
    a) Tính lực ma sát trên đường nằm ngang (dùng định lí động năng)
    b) Sau đó xe tắt máy và trượt xuống dốc dài 12m, cao 6m, μ2=1⁄5√3. Tính vận tốc xe tại chân dốc (dùng định luật bảo toàn năng lượng)
    c) Tới chân dốc, xe tiếp tục chuyển động trên đường nằm ngang có μ3=0,5 và trên đường ngang cách chân dốc 20m có chướng ngại vật. Hỏi xe có va vào chướng ngại vật không?
     
    #4

    Bạn phải đăng ký, hoặc kích hoạt tài khoản để xem.

  5. Thay oi giup e giai bai tap ạ
    Một vien đạn m=20g bay phuong ngang v1=400m/s biết xuyên qua tấm gổ 8cm khi xuyen qua gỗ đạn có vận tốc v2=100m/s .tính F cản và nhiệt lượng sinh ra trong va chạm
     
    #5

    Bạn phải đăng ký, hoặc kích hoạt tài khoản để xem.

Chia sẻ trang này