Bài tập vật lý lớp 11 định luật Ôm cho mạch chứa tụ điện

Vật lý 11.II Dòng điện không đổi vatlypt.com 12/11/16 22,845 26
  1. Bài tập định luật Ôm cho mạch điện chứa tụ điện. Các dạng bài tập định luật Ôm cho đoạn mạch chứa tụ điện. Phương pháp giải bài tập định luật Ôm cho đoạn mạch chứa tụ điện chơng trình vật lý lớp 11 cơ bản, nâng cao.
    I/ Tóm tắt lý thuyết.

    1/ Định luật Ôm cho toàn mạch
    \[I=\dfrac{E}{R_{N}+r}\]​
    2/ Các công thức tính điện dung của tụ điện
    \[C=\dfrac{Q}{U}\]​
    • C: điện dung của tụ điện (F)
    • Q: Điện tích của tụ điện
    Lưu ý: dòng điện không đổi không đi qua tụ điện nên có thể bỏ đi những đoạn mạch chứa tụ điện để mạch đơn giản hơn.
    II/ Bài tập định luật Ôm cho mạch điện chứa tụ điện.
    Bài tập 1.
    Cho mạch điện như hình vẽ
    [​IMG]
    E = 24V; r = 2Ω; R$_{1}$ = R$_{2}$ = 5Ω; C$_{1}$ = 4.10$^{-7}$F; C$_{2}$ = 6.10$^{-7}$F.
    1/ Tính điện tích trên 2 bản của mỗi tụ điện khi
    a/ K mở
    b/ K đóng
    2/ Tính số e và chiều dịch chuyển của nó qua khóa K khi K vừa đóng.
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 2. Cho mạch điện như hình vẽ
    [​IMG]
    U$_{AB}$ = 12V, R = 15Ω; R$_{1}$ = 5Ω; R$_{2}$ = 10Ω; C$_{1}$ = 2µF; C$_{2}$ = 3µF
    1/ Tính điện tích trên 2 bản tụ của mỗi tụ điện khi
    a/ K mở
    b/ K đóng
    2/ Tính số e và chiều dịch chuyển của nó khi K vừa đóng.
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 3. Cho mạch điện như hình vẽ
    [​IMG]
    C$_{1}$ = C$_{2}$ = C$_{3}$ = C; R$_{1}$ là biến trở; R$_{2}$ = 600Ω; U = 120V.
    a/ Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi tụ theo R$_{1}$. Áp dụng với R$_{1}$ = 400Ω.
    b/ Biếu hiệu điện thế giới hạn mỗi tụ là 70V. Hỏi R$_{1}$ có thể thay đổi trong khoảng giá trị nào?
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 4. Cho mạch điện như hình vẽ
    [​IMG]
    E$_{1}$ = 6V; E$_{2}$ = 9V; r$_{1}$ = r$_{2}$ = 0,5Ω; R$_{1}$ = R$_{3}$ = 8Ω; R$_{4}$ = 0,5Ω; C$_{1}$ = 0,5µF; C$_{2}$ = 0,2µF;
    Đèn Đ: 12V - 18W; khi chưa mắc vào mạch tụ chưa tích điện.
    a/ Ban đầu khóa K mở, tính điện tích trên các tụ điện.
    b/ Đóng khóa K thì đèn Đ sáng bình thường. Tính R$_{2}$ và tính lại điện tích trên các tụ khi đó.
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 5. Cho mạch điện như hình vẽ.
    [​IMG]
    Khi đóng khóa k, hiệu điện thế ổn định trên tụ điện là U$_{1}$ = 27V. Hãy tìm suất điện động của nguồn và xác định hiệu điện thế ổn định U$_{2}$ trên tụ sau khi ngắt khóa K, biết r = R$_{1}$ = R; R$_{2}$ = 2R; R$_{3}$ = 3R
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 6. Cho mạch điện như hình vẽ.
    [​IMG]
    E = 12V; r = 2Ω; R$_{1}$ = 1Ω; R$_{2}$ = 2Ω; R$_{3}$ =3Ω; C$_{1}$ = 1µF; C$_{2}$ = 2µF
    a/ Tính dòng điện chạy qua nguồn
    b/ Tính điện tích trên từng tụ điện
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 7. Cho mạch điện như hình vẽ.
    [​IMG]
    R$_{1}$ = R$_{3}$ = 15Ω; R$_{2}$ = 10Ω; R$_{4}$ = 9Ω; R$_{5}$ = 3Ω; E = 24V; r = 1,5Ω; C = 2µF, R$_{A}$ = 0
    a/ Xác định số chỉ và chiều của dòng điện qua ampe kế
    b/ xác định năng lượng tụ điện.
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 8. Cho mạch điện như hình vẽ.
    [​IMG]
    R$_{1}$ = 20Ω; R$_{2}$ = 30Ω; R$_{3}$ = 10Ω; C$_{1}$ = 20µF; C$_{2}$ = 30µF; U = 50V
    a/ Tính điện tích các tụ điện khi K mở, K đóng.
    b/ Ban đầu K mở, tính điện lượng qua R$_{3}$ khi K đóng.
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 9. Cho mạch điện như hình vẽ.
    [​IMG]
    Ban đầu các khóa K đều mở, các tụ điện có cùng điện dung C và chưa tích điện. Các điện trở bằng nhau và bằng R. Nguồn điện có hiệu điện thế U. Đóng K$_{1}$, sau khi các tụ đã tích điện hoàn toàn, mở K$_{1}$ sau đó đóng đồng thời K$_{2}$; K$_{1}$. Tìm nhiệt lượng tỏa ra trên mỗi điện trở R. Xác định cường độ dòng điện qua các điện trở vào thời điểm mà hiệu điện thế trên hai bản của tụ ở giữa (tụ giữa hai điểm M, N) bằng U/10. Bỏ qua điện trở của dây nối và các khóa K.
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 10. Cho mạch điện như hình vẽ.
    [​IMG]
    E$_{1}$ = 6V; E$_{2}$ = 3V, r$_{1}$ = 1Ω; r$_{2}$ = 1Ω; R$_{1}$ = 4Ω; R$_{2}$ = 2Ω, các tụ điện có điện dung C$_{1}$ = 0,6µF; C$_{2}$ = 0,3µF. Ban đầu K ngắt sau đó đóng K.
    a/ Tính số electron chuyển qua K khi K đóng, số electron ấy di chuyển theo chiều nào.
    b/ Tính hiệu điện thế giữa hai điểm D và N khi K ngắt và K đóng.
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 11. Cho mạch điện như hình vẽ.
    [​IMG]
    U = 120V; C$_{1}$ = 4µF, C$_{2}$ = 1µF, C$_{3}$ = 2µF; C$_{4}$ = 3µF; C$_{5}$ = 12µF. Tính điện tích của mỗi tụ điện và các điện lượng bị dịch chuyển qua các điện kế khi đóng khóa K.
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 12. Cho mạch điện như hình vẽ.
    [​IMG]
    E$_{1}$ = 6V; E$_{2}$ = 3V; C$_{1}$ = C$_{2}$ = 0,1µF
    a/ Ban đầu K ngắt, xác định số điện tử chuyển qua khóa K khi K đóng.
    b/ Sau khi K đóng người ta lại ngắt K, tính điện tích trên các bản và hiệu điện thế giữa hai bản mỗi tụ điện. Biết rằng trước khi nối vào mạch, các tụ điện không mang điện.
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 13. Cho mạch điện như hình vẽ.
    [​IMG]
    C = 2µF; R$_{1}$ = 18Ω, R$_{2}$ = 20Ω; E = 2V, r = 0. Ban đầu các khóa K$_{1}$ và K$_{2}$ đều mở. Bỏ qua điện trở của các khóa và dây nối.
    a/ Đóng khóa K$_{1}$ (K$_{2}$ vẫn mở) tính nhiệt lượng tỏa ra trên R$_{1 }$sau khi điện tích trên tụ đã ổn định.
    b/ Với R$_{3}$ = 30Ω, khóa K$_{1}$ vẫn đóng, đóng tiếp K$_{2}$, tính điện lượng chuyển qua điểm M su khi dòng điện trong mạch đã ổn định.
    c/ Khi K$_{1}$; K$_{2}$ đang còn đóng, ngắt K$_{1}$ để tụ phóng điện qua R$_{2}$ và R$_{3}$. Tìm R$_{3}$ để điện lượng chuyển qua R$_{3}$ đạt cực đại và tính giá trị điện lượng cực đại đó.
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 14. Cho mạch điện như hình vẽ.
    [​IMG]
    E$_{1}$ = 6V; E$_{2}$ = 9V; r$_{1}$ = r$_{2}$ = 0; R$_{1}$ = R$_{3}$ = 8µ; R$_{4}$ = 1,5Ω, C$_{1}$ = 0,5µF; C$_{2}$ = 0,2µF, Đ(12V-18W). Khi chưa mắc vào mạch các tụ chưa tích điện.
    b/ Ban đầu khóa K ngắt, tính điện tích của các tụ điện
    b/ Đóng khóa K thì đèn sáng bình thường. Hãy tính R$_{2}$, điện lượng chuyển qua R$_{1}$ và nói rõ chiều của các electron.
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 15. Cho mạch điện như hình vẽ.
    [​IMG]
    E = 6V; r=R$_{3}$ =0,5Ω; R$_{1}$ =3Ω; R$_{2}$ = 2Ω; C$_{1}$ = C$_{2}$ = 0,2µF. Bỏ qua điện trở dây nối.
    a/ Tính số electron dịch chuyển qua khóa K và chiều dịch chuyển của chúng khi K chuyển từ mở sang đóng.
    b/ Thay khóa K bằng tụ C$_{3}$ = 0,4µF. Tìm điện tích trên tụ C$_{3}$ trong các trường hợp sau.
    + Thay tụ khi K đang mở
    + Thay tụ khi k đang đóng.
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 16. Cho mạch điện như hình vẽ.
    [​IMG]
    E$_{1}$ = 10V; r$_{1}$ = 1Ω; E$_{2}$; E = 6V; R$_{o}$ = 6Ω; C = 0,1µF.
    a/ khi E$_{2}$ = 8V; R = 2Ω
    + Tính cường độ dòng điện qua các nguồn E$_{1}$; E$_{2}$ và qua R$_{o}$
    + Ban đầu khóa K ở chốt (1) sau đó được chuyển sang chốt (2), tính điện lượng chuyển qua nguồn E và nhiệt lượng tỏa ra trên nguồn này khi điện tích trên tụ điện đã ổn định.
    b/ Với giá trị nào của E$_{2}$ để khi thay đổi giá trị biến trở R, cường độ dòng điện qua nguồn E$_{1}$ không thay đổi.
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 17. Cho mạch điện như hình vẽ
    [​IMG]
    mỗi nguồn E = 7V; r = 1Ω; R$_{1}$ = 16Ω; R$_{2}$ = R$_{3}$ = 10Ω; Đ(4V-1W); C = 2nF. Coi rằng vôn kế của điện trở của ampe kế không đáng kể, điện trở của vôn kế rất lớn.
    a/ Xác định cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.
    b/ Xác định số chỉ của vôn kế và ampe kế.
    c/ Xác định điện tích trên tụ.
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 18. Cho mạch điện như hình vẽ.
    [​IMG]
    R$_{1}$ = 8Ω; R$_{2}$ = 3Ω; R$_{3}$ = 6Ω; R$_{4}$ = 4Ω; E = 15V, r = 1Ω; C = 3µF, R$_{v}$ = ∞
    a/ Xác định cường độ dòng điện chạy qua các điện trở
    b/ xác định số chỉ của vôn kế
    c/ xác định điện tích của tụ

    nguồn vật lý phổ thông trực tuyến
    4
  2. Giải giúp em
    Cho mạch điện như h.v
    Suất điện động E=15v .r=1.R1=12,R2=21,R3=3, đèn (6v-6w). tụ C=10.10^-6F
    a. tính Rtđ,cđdđ qua mỗi điện trở và hđt 2 hai đầu mỗi điện trở
    b. đèn sáng ntn . tính điện năng tiêu thụ ở R2 sau 30 phút
    c. tính R1 biết cđdđ qua R2 là 0,5A
    d. tính điện tích tụ
    [​IMG]
    2
    1. Bạn phải đăng nhập
    2. vanlich1986
      vanlich1986, 1/11/17
      theo e thì UNB=UNM+UMB chứ ah
       
  3. giải giúp em!!
    cho E= 12(v) , r= 3Ω, R3=R1=4Ω, R2=6Ω, đèn ghi (4V-4W)
    (Đ nt (R1//R3) )// R2
    a. tính Rtđ
    b. I,U qua mỗi điện trở ? và độ sáng của đèn?
    c. thay R2 bằng một tụ điện có điện dung C=20μF. tính điện tích của tụ?
    2
    1. Bạn phải đăng nhập
    2. vâng em hiểu rồi!! cảm ơn thầy :)
       
  4. cho mạch như hình vẽ
    [​IMG]
    E1 = 18V , r1 = 4 , E2 = 10.8V , r2 = 2.4 , R1 = 1 , R2 = 3 , RA= 2 , C= 2µF . Tính cường độ dòng điện qua E1 , E2 , số chỉ ampe kế , hiệu điện thế và điện tích tụ C trong 2 trường hop
    a) K mở
    b) K đóng
    7
    1. Bạn phải đăng nhập
  5. cho ξ=24v , r=1Ω, R1=6Ω, R2=4Ω, R3=2Ω, đèn ghi(6V-6W), C=4μF.
    a. tính Rtđ,I,U qua mỗi điện trở?
    b. độ sáng của đèn, điện năng tiêu thụ của đèn sau 16 phút 5 giây?
    c.tính điện tích của tụ?
    d. thay R2 bằng Ampekế. tính chỉ số của A, RAxấp xỉ bằng 0
    [​IMG]
    1
    1. Bạn phải đăng nhập
    2. thầy ơi ! bài 3 tại sao U1+U3=Ur1
       
    3. tại sao k xem được hướng dẫn ạ?
       
    4. vatlypt.com
      vatlypt.com, 3/11/17
      em nhấn vào để xem
       
    5. phamvanha610
      phamvanha610, 20/11/17
      Em muốn lấy về máy thì được không thầy
       
    6. hân si võ
      hân si võ, 19/12/17
      e k hỉu s (R1 nt Rđ)//R2 ạ:-q
      giải thích giúp e ạ ;)
       
    7. hân si võ
      hân si võ, 26/12/17
      nếu baj đó e phân tích mạch như này có đúng k thầy ?
      R3 nt [ (R1 nt R2 ) // Rđ ] :confused:
       
    8. Bích Nguyễn
      Bích Nguyễn, 9/4/18
      Ở bài 14 , làm sao để xác định được dấu của bản tụ vậy thầy?
       
Share Share