Bài tập vật lý lớp 11 kính hiển vi, kính thiên văn, vật lý phổ thông

Vật lý 11.VII Mắt và các dụng cụ quang vatlypt.com 12/2/17 17,404 11
  1. Bài tập kính hiển vi, kính thiên văn, các dạng bài tập kính hiển vi kính thiên văn, phương pháp giả bài tập vật lý kính hiển vi, kiến thiên văn chương trình vật lý lớp 11 cơ bản nâng cao.
    I/ Tóm tắt lý thuyết kính hiển vi

    1/ Sơ đồ tạo ảnh qua kính hiển vi
    [​IMG]
    2/ Số bội giác của kính hiển vi
    G = \[\dfrac{\tan \alpha}{\tan \alpha_o }\]
    với tan α$_{o}$ = \[\dfrac{AB}{OC_c}\] = \[\dfrac{AB}{Đ}\]
    [​IMG]
    G = |k$_{1}$|.|k$_{2}$|.\[\dfrac{Đ}{|d'_2|+l}\]
    ngắm chừng ở cực cận: G$_{c}$ = |k$_{1}$|.|k$_{2}$|
    ngắm chừng ở vô cực: G$_{c}$ = \[\dfrac{\delta Đ}{f_1f_2}\]
    Trong đó:
    δ: độ dài quang học của kính hiển vi
    Đ: khoảng nhìn rõ ngắn nhất
    f$_{1}$; f$_{2}$: tiêu cự của vật kính, thị kính
    l: khoảng cách mắt đến kính.
    II/ Kính thiên văn
    1/ Sơ đồ tạo ảnh qua kính thiên văn
    [​IMG]
    Trong đó luôn có: d$_{1}$ = ∞ => d'$_{1}$ = f$_{1}$
    2/ số bội giác
    [​IMG]
    ngắm chừng ở vô cực G$_{∞}$ = \[\dfrac{f_1}{f_2}\]
    ngắm chừng ở vị trí bất kỳ: G = \[\dfrac{f_1}{d_2}\]
    II/ Bài tập kính hiển vi, kính thiên văn vật lý lớp 11 chương mắt và các dụng cụ quang
    Bài tập 1
    . Một kính hiển vị có vật kính tiêu cự f$_{1}$ = 1cm và thị kính tiêu cự f$_{2}$ = 4cm. Hai thấu kính cách nhau a = 17cm. Tính số bội giác trong các trường hợp ngắm chừng ở vô cực. Đ = 25cm
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 2. Vật kính của một kính hiển vi có tiêu cự f$_{1}$ = 1cm, thị kính có tiêu cự f$_{2}$ = 4cm. Chiều dài quang học của kính là 15cm. Người quan sát có điểm cực cận cách mắt 20cm và điểm cực viễn ở vô cực. Hỏi phải đặt vật trong khoảng nào trước vật kính. Biết mặt đặt sát sau thị kính.
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 3. Vật kính của một kính hiển vi có tiêu cự f$_{1}$ =1cm, thị kính có tiêu cự f$_{2}$ = 4cm. Độ dài quang học δ = 16cm. Người quan sát có mắt không tật và có khoảng nhìn rõ ngắn nhất là 20cm. Tính độ bội giác của ảnh trong các trương hợp người quan sát ngắm chừng ở vô cực và điểm cực cân. Coi mắt đặt sát kính.
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 4. Vật kính của kính hiển vi có tiêu cự f$_{1}$ = 0,8cm, thị kính có tiêu cự f$_{2}$ = 2cm, khoảng cách giữa hai kính là a = 16cm. Một người mắt không tật quan sát một vật nhỏ qua kính trong trạng thái ngắm chừng ơ vô cực. Tính khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm A, B trên vật mà mắt người còn phân biệt được khi nhì qua kính. Biết năng suất phân ly của mắt ε = 1/3500(rad)
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 5. Một kính thiên văn dùng trong nhà trường có tiêu cự f$_{1}$ = 1m, thị kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự f$_{2}$ = 4cm. Tính khoảng cách giữa hai kính và độ bội giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực.
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 6. Vật kính của một kính thiên văn học sinh có tiêu cự f$_{1}$ = 120cm, thị kính có tiêu cự f$_{2}$ = 4cm. Một học sinh có điểm cực viễn cách mắt 50cm quan sát ảnh của Mặt Trăng qua kính thiên văn nói trên sao cho mắt không điều tiết. Tính khoảng cách giữa hai kính và độ bội giác. Mắt đặt sát sau thị kính.
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 7. Một kính hiển vi có vật kính tiêu cự f$_{1}$ = 1cm và thị kính với tiêu cự f$_{2}$ = 4cm. Hai thấu kính đặt cách nhau a = 15cm. Tính số bội giác trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực. Đ = 25cm
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 8. Một vật kính của kính hiển vi có tiêu cự f$_{1}$ = 1cm, Thị kính có tiêu cự f$_{2}$ = 4cm. Chiều dài quang học của kính là 16cm. Người quan sát có điểm cực cận cách mắt 20cm và điểm cực viễn ở vô cực. Hỏi phải đặt vật trong khoảng nào trước vật kính. Biết mặt đặt sát sau thị kính.
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 9. Một kính hiển vi có vật kính với tiêu cự f$_{1}$= 4mm, thị kính với tiêu cự f$_{2}$ = 20mm và độ dài quang học 156mm. Người quan sát có mắt bình thường với điểm cực cận cách mắt Đ = 250mm. Mắt đặt tại tiêu điểm ảnh của thị kính, xác định
    a/ Khoảng cách từ vật đến vật kính trong trường hợp ngắm chừng này.
    b/ Số bội giác của kính trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực
    c/ Góc trông ảnh biết AB = 2µm
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 10. Vật kính của kính hiển vi có tiêu cự f$_{1}$ = 1cm, thị kính có tiêu cự f$_{2}$ = 4cm, độ dài quang học của kính là 16cm. Người quan sát mắt không bị tật và có điểm cực cận cách mắt 20cm. Người này ngắm chừng ở vô cực.
    a/ Tính độ bội giác của ảnh
    b/ Tính khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm A, B trên vật mà mắt người ấy còn phân biệt được khi nhìn qua kính biết năng suất phân li của mắt ε = 1/1750(rad)
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 11. Vật kính của một kính thiên văn là một thấu kính hội tụ có tiêu cự lớn, thị kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự nhỏ. Một người, mắt không có tật, dùng kính thiên văn này để quan sát Mặt trăng ở trạng thái không điều tiết. Khi đó khoảng cách giữa vật kính và thị kính là 90cm. Số bội giác của kính là 17. Tính tiêu cự của vật kính và thị kính. Coi mắt đặt sát kính.
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 12. Vật kính của một kính thiên văn dùng ở trường học có tiêu cự f$_{1}$ = 120cm. Thị kính là một thấu kính hội tụ tiêu cự f$_{2}$ =4cm. Tính khoảng cách giữa hai kính và số bội giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực.
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 13. Một kính thiên văn khúc xạ được điều chỉnh cho một người có mắt bình thường nhìn được ảnh rõ nét của một vật ở vô cực mà không phải điều tiết. Khi đó khoảng cách giữa vật kính và thị kính là 62cm và số bội giác của kính là G = 30.
    a/ Xác định tiêu cự của vật kính và thị kính.
    b/ vật quan sát mặt trăng có góc trông α$_{o}$ = 1/100rad. Tính đường kính của mặt trăng cho bởi vật kính.
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 14. Một kính hiển vi có vật kính với tiêu cự f$_{1}$ = 3mm, thị kính với tiêu cự f$_{2}$ = 25mm và độ dài quang học δ = 16cm. Người ta đặt một tấm phim ảnh vuông góc với quang trục của hệ, cách thị kính 20cm
    a/ Cần đặt vật AB ở vị trí nào trước vật kinh để ảnh cuối cùng của nó ghi được rõ nét trên phim.
    b/ Tính số phóng đại khi đó.
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 15. Một kính thiên văn có vật kính với độ tụ 0,5dp. Thị kính cho phép nhìn một vật cao 1mm đặt tại tiêu diện vật dưới một góc φ = 0,05rad.
    a/ Tìm tiêu cự của thị kính
    b/ Tính số bội giác của kính thiên văn lúc ngắm chừng ở vô cực.
    c/ Tính khoảng cách giữa hai điểm trên Mặt trăng, nếu góc trông hai điểm này qua kính là 4'. Coi khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng là 400000km.
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 16. Vật kính của một kính hiển vị có tiêu cự f$_{1}$ = 5mm, thị kính có tiêu cự f$_{2}$ = 4cm. Vật được đặt trước tiêu diện vật kính, cách tiêu diện 0,1mm. Người quan sát mắt không có tật, khoảng nhìn rõ ngắn nhất là 20cm, điều chỉnh ống kính để mắt quan sát không phải điều tiết, coi mắt sát kính.
    a/ Tìm độ bội giác của ảnh và độ dài quang học của kính hiển vi.
    b/ Năng suất phân li của măt là 2'. Tính khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm trên vật mà mắt người còn có thể phân biệt được hai ảnh của chúng qua kính hiển vi.
    c/ Để độ bội giác có độ lớn bằng số phóng đại k của ảnh người quan sát phải điều chỉnh độ dài ống kính bằng bao nhiêu.
    Bạn phải đăng nhập
    1
  2. thầy ơi với thấu kính hội tụ nếu đặt vật ở vô cực thì thu ảnh ở tiêu điểm ảnh và ngược lại đúng ko ạ
    1
    1. vatlypt.com
      vatlypt.com, 23/8/17
      đúng theo nguyên lý thuận nghịch của chiều truyền ánh sáng
       
  3. Thầy giải giúp em bài này
    Một kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực có độ bội giác bằng 250. Vật quan sát AB=1 micromet.Lấy Đ=25cm.Góc trông ảnh AB qua kính là
    1
  4. thưa thầy cho e hỏi bài này với ạ Độ phóng đại của vật kinh của kính hiển vi với độ dài quang học a = 12 cm bằng K1= 30 .Nếu tiêu cự của thị kính f2 = 2 cm và khoảng nhìn rõ ngắn nhất Đ=30 thì độ bội giác của kính hiển vi đó là bao nhiêu
  5. Cho em hỏi:
    Một kính hiển vi gồm vật kính có tiêu cự 6 mm và thị kính có tiêu cự 25mm. Một vật AB cách vật kính 6,2 mm đặt vuông góc với trục chính, điều chỉnh kính để ngắm chừng ở vô cực. Khoảng cách giữa vật kính và thị kính trong trường hợp này
Share Share