Bài tập trắc nghiệm sóng âm, vật lý phổ thông ôn thi quốc gia

Vật lý 12.II Sóng cơ, sóng âm vatlypt.com 7/4/17 4,430 3
  1. vatlypt.com

    vatlypt.com 7/4/17
    #1

    Giáo viên | 8/10/16 | 6,498 | 4,304

    Hà Nội

    Bài tập trắc nghiệm sóng âm, vật lý lớp 12 ôn thi quốc gia, chương sóng cơ, sóng âm
    I/ Tóm tắt lý thuyết

    1/ Cường độ âm
    \[I = \dfrac{P}{S}= \dfrac{W}{S.t}\]​
    Trong đó:
    • I: cường độ âm (W/m$^{2}$)
    • P: công suất âm (W)
    • S: diện tích (m$^{2}$)
    • W: năng lượng truyền âm
    • t: thời gian truyền âm
    2/ Mức cường độ âm
    \[L = \lg\dfrac{I}{I_o}\] (B)
    \[L = 10\lg\dfrac{I}{I_o}\] (dB)​
    • L: mức cường độ âm (B)
    • 1B = 10dB
    • I$_{o}$ = 10$^{-12}$W/m$^{2}$: cường độ âm chuẩn
    II/ Bài tập trắc nghiệm sóng âm
    Bài tập 1
    . khi nói về âm, điều nào sau đây sai
    A. về bản chất vật lý thì sóng âm, sóng siêu âm và sóng hạ âm đều là sóng cơ
    B. có thể chuyển dao động âm thành dao động điện và dùng dao động ký để khảo sát dao động âm
    C. trong chất rắn, sóng âm có thể là sóng ngang hay sóng dọc
    D. độ to của âm tỉ lệ thuận với cường độ âm
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 2. Chọn phát biểu sai về sóng âm
    A. sóng âm truyền trong nước với tốc độ lớn hơn trong không khí
    B. khi sóng âm truyền từ không khí vào nước thì bước sóng tăng
    C. tốc độ truyền âm phụ thuộc vào tính chất của môi trường và nhiệt độ
    D. tốc độ truyền âm trong không khí xấp xỉ bằng tốc độ truyền âm trong chân không.
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 3. kết luận nào không đúng với sóng âm
    A. âm sắc, độ to là những đặc trưng sinh lý của âm
    B. sóng âm là các sóng cơ truyền trong các môi trường rắn, lỏng, khí
    C. tốc độ truyền âm trong môi trường tỉ lệ với tần số âm
    D. âm nghe được có cùng bản chất với siêu âm và hạ âm
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 4. một người gõ mạnh vào đường ray xe lửa. Một người khác ở các xa người này 1,1km áp tai vào đường ray. hai âm mà người quan sát nghe được trong thép và trong không khí cách nhau 3s. Tính vận tốc âm trong thép biết vận tốc âm trong không khí là 340m/s
    A. 4657m/s
    B. 4675m/s
    C. 5657m/s
    D. 4557m/s
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 5. một nguồn sóng âm được đặt trong nước. Biết khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất dao động ngược pha nhau là 1m và vận tốc truyền âm trong nước là 1,8.10$^{3}$m/s. Tần số của sóng âm đó là
    A. 0,6kHz
    B. 1,8kHz
    C. 0,9kHz
    D. 3,2kHz
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 6. một sóng âm có tần số xác định truyền trong không khí và trong nước với vận tốc ban đầu lần lượt là 220m/s và 1452m/s. Khi sóng âm đó truyền từ nước ra không khí thì bước sóng của nó sẽ
    A. giảm 4,4 lần
    B. giảm 4 lần
    C. tăng 4,4 lần
    D. tăng 4 lần
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 7. một sóng âm truyền trong thép với tốc độ 5400m/s. Nếu độ lệch pha của sóng âm đó ở hai điểm gần nhau nahát cách nhau 1m trên cùng một phương truyền sóng là π/3 thì tần số sóng bằng
    A. 2500Hz
    B. 1250Hz
    C. 5000Hz
    D. 900Hz
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 8. Hai họa âm liên tiếp do một dây đàn phát ra hơn kém nhau là 56Hz. Họa âm thứ 3 có tần số là
    A. 168Hz
    B. 56Hz
    C. 84Hz
    D. 140Hz
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 9. Tại một điểm A nằm cách nguồn âm N (nguồn điểm) một khoảng N$_{A}$ = 1m, có mức cường độ âm là L$_{A}$ = 90dB biết ngưỡng nghe của âm đó là I$_{o}$ = 0,1n W/m$^{2}$. Cường độ âm tại A là
    A. 0,1n W/m$^{2}$
    B. 0,1m W/m$^{2}$
    C. 0,1 W/m$^{2}$
    D. 0,1 GW/m$^{2}$
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 10. xét điểm M ở trong môi trường đàn hồi có sóng âm truyền qua. Mức cường độ âm tại M là L(dB). Nếu cường độ âm tại điểm M tăng lên 100 lần thì mức cường độ âm tại điểm đó bằng
    A. 100L
    B. L + 100
    C. 20L
    D. L + 20
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 11. tiếng la hét 100dB có cường độ lớn gấp tiếng nói thầm 20dB bao nhiêu lần
    A. 5
    B. 80
    C. 10$^{6}$
    D. 10$^{8}$
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 12. nguồn âm s phát ra một âm có công suất P không đổi, truyền đẳng hướng về mọi phía. Tại điểm A cách S một khoảng R$_{A}$ = 1m, mức cường độ âm là 70dB. Giả sử môi trường không hấp thụ âm. Mức cường độ âm tại điểm B cách nguồn một đoạn 10m là
    A. 40dB
    B. 60dB
    C. 50dB
    D. 30dB
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 13. Ba điểm O,A , B cùng nằm trên một nửa đường thẳng xuất phát từ O. Tại O đặt một nguồn điểm phát sóng âm đẳng hướng ra không gian, môi trường không hấp thụ âm. Mức cường độ âm tại A là 60dB, tại B là 20dB. Mức cường độ âm tại trung điểm M của đoạn AB là
    A. 26dB
    B. 17dB
    C. 34dB
    D. 40dB
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 14. Một nguồn âm đặt tại O trong môi trường đẳng hướng. Hai điểm M, N trong môi trường tạo với O thành một tam giác đều. Mức cường độ âm tại M và N đều bằng 24,77dB. Mức cường độ âm lớn nhất mà một máy thu thu được đặt tại một điểm trên đoạn MN là
    A. 28dB
    B. 27dB
    C. 25dB
    D. 26dB
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 15. Một người đứng giữa hai loa A và B. Khi loa A bật thì người đó nghe được âm có mức cường độ 76dB. Khi loa B bật thì nghe được âm có mức cường độ 80dB. Nếu bật cả hai loa thì nghe được âm có mức cường độ bao nhiêu
    A. 4dB
    B. 81,46dB
    C. 66,19dB
    D. 62,5dB
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 16. cho 3 điểm A, B, C thẳng hằng theo thứ tự xa dần nguồn âm. Mức cường độ âm tại A, B, C lần lượt là 40dB; 35,9dB; 30dB. Khoảng cách giữa AB là 30m và khoảng cách giữa BC là
    A. 78m
    B. 108m
    C. 40m
    D. 65m
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 17. một người đứng cách nguồn âm khoảng x thì cường độ âm là I. Khi người đó tiến ra xa nguồn thêm một đoạn 30m thì cường độ âm giảm chỉ còn I/4. Tính khoảng x ban đầu
    A. 60m
    B. 15m
    C. 7,5m
    D. 30m
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 18. một nguồn điểm O phát sóng âm có công suất không đổi trong môi trường truyền âm đẳng hướng và không hấp thụ âm. Một người đang chuyển động thẳng đều từ A về O với tốc độ 2m/s. Khi đến điểm B cách nguồn 20m thì mức cường độ âm tăng thêm 20dB. Thời gian người đó chuyển động từ A đến B là
    A. 50s
    B. 100s
    C. 45s
    D. 90s
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 19. tại một điểm O trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm, có 2 nguồn âm điểm, giống nhau với công suất phát âm không đổi. Tại điểm A có mức cường độ âm là 20dB. Để tại trung điểm M của đoạn OA có mức cường độ âm là 30dB thì số nguồn âm giống các nguồn âm trên cần đặt thêm tại O bằng
    A. 4
    B. 3
    C. 5
    D. 7
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 20. trong một môi trường đẳng hướng và không hấp thụ âm. có 3 điểm thẳng hàng theo thứ tự A, B, C với AB = 100m; AC = 250m. Khi đặt tại A nguồn phát âm có công suất P thì mức cường độ âm tại B là 100bB. Bỏ nguồn âm tại A, đặt tại B một nguồn điểm phát âm công suất 2P thì mức cường độ âm tại A và C là
    A. 103dB và 99,5dB
    B. 100dB và 96,5dB
    C. 103dB và 96,5dB
    D. 100dB và 99,5dB
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 21. nguồn âm tại O có công suất không đổi. Trên cùng đường thẳng qua O có ba điểm A, B, C cùng nằm về một phía của O và theo thứ tự có khoảng cách tới nguồn tăng dần. Mức cường độ âm tại B kém mức cường độ âm tại A là a (dB), mức cường độ âm tại B lớn hơn mức cường độ âm tại C là 3a (dB). Biết OA = 2OB/3; Tính tỉ số OC/OA
    A. 81/16
    B. 9/4
    C. 27/8
    D. 32/27
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 22. Tại một điểm trên mặt phẳng chất lỏng có một nguồn dao động tạo ra sóng ổn định trên mặt chất lỏng. Coi môi trường tuyệt đối đàn hồi. M và N là 2 điểm trên mặt chất lỏng cách nguồn lần lượt là R$_{1}$ và R$_{2}$. Biết biên độ dao động của phần tử tại M gấp 4 lần tại N tỉ số R$_{1}$/R$_{2}$ bằng
    A. 1/4
    B. 1/16
    C. 1/2
    D. 1/8
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 23. công suất âm thanh cực đại của một máy nghe nhạc gia đình là 10W. Cho rằng cứ truyền trên khoảng cách 1m, năng lượng âm bị giảm 5% so với lần đầu so sự hấp thụ âm của môi trường. Biết I$_{o}$ = 10$^{-12}$W/m$^{2}$. Nếu mở to hết mức thì cường độ âm ở khoảng cách 6m là
    A. 102dB
    B. 107dB
    C. 98dB
    D. 89dB
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 24. trong âm nhạc, khoảng cách giữa hai nốt nhạc trong một quãng được tính bằng cung và nửa cung. Mỗi quãng tám được chia thành 12 nửa cung (nc). Hai nốt nhạc cách nhau nửa cung thì hai âm (cao, thấp) tương ứng với hai nốt nhạc này có tần số thỏa mãn f$_{c}$$^{12}$= 2f$_{t}$$^{12}$. Tập hợp tất cả các âm trong một quãng tám gọi là một gam (âm giai). Xét một gam với khoảng cách từ Đồ đến các nốt tiếp theo Re, Mi, Fa, Sol, La, Si, Đô tương ứng là 2nc; 4nc; 5nc; 7nc; 9nc; 11nc; 12nc. Trong gam này, nếu âm ứng với nốt La có tần số 440Hz thì âm ứng với nốt Sol có tần số
    A. 330Hz
    B. 392Hz
    C. 494Hz
    D. 415Hz
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 25. khi sóng âm truyền từ môi trường không khí vào môi trường nước thì
    A. chu kỳ của nó tăng
    B. tần số của nó không thay đổi
    C. bước sóng của nó giảm
    D. bước sóng của nó không thay đổi
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 26. khi nói về sóng âm phát biểu nào sau đây sai
    A. ở cùng nhiệt độ, tốc độ truyền sóng âm trong không khí nhỏ hơn tốc độ truyền sóng âm trong nước
    B. sóng âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng và khí
    C. sóng âm trong không khí là sóng dọc
    D. sóng âm trong không khí là sóng ngang
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 27. kết luận nào sau đây không đúng với âm nghe được
    A. âm nghe càng cao nếu chu kỳ âm càng nhỏ
    B. âm nghe được là các sóng cơ có tần số từ 16Hz đến 20kHz
    C. âm sắc, độ to, độ cao, cường độ âm và mức cường độ âm là đặc trưng sinh lý của âm
    D. âm nghe được có cùng bản chất với siêu âm và hạ âm
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 28.âm sắc là một đặc trưng sinh lí của âm nó phụ thuộc vào
    A. đồ thị dao động của âm
    B. biên độ dao động âm
    C. cường độ âm
    D. tần số dao động âm
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 29. âm sắc là một đặc trưng sinh lí của âm có thể giúp ta phân biệt được hai âm loại nào trong các loại âm dưới đây
    A. có biên độ phát ra trước hay sau bởi cùng một nhạc cụ
    B. có cùng biên độ phát ra bởi hai nhạc cụ khác nhau
    C. có cùng tần số phát ra bởi hai nhạc cụ khác nhau
    D. có cùng tần số phát ra trước hay sau bởi cùng một nhạc cụ
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 30. phát biểu nào sau đây không đúng
    A. về bản chất vật lý thì sóng âm, sóng siêu âm, sóng hạ âm đều là sóng cơ
    B. sóng siêu âm là sóng mà tai người không nghe thấy được
    C. dao động âm có tần số trong miền 16Hz đến 20kHz
    D. sóng âm là sóng dọc
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 31. giọng nữ thường cao hơn giọng nam là do
    A. số họa âm lớn hơn
    B. tần số âm lớn hơn
    C. cường độ âm lớn hơn
    D. mức cường độ âm lớn hơn
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 32. điều nào sau đây là đúng khi nói về hai âm có cùng độ cao
    A. hai âm có cùng biên độ
    B. hai âm có cùng tần số
    C. hai âm có cùng cường độ âm
    D. hai âm có cùng mức cường độ âm
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 33. tốc độ truyền âm thanh không phụ thuộc vào
    A. khối lượng riêng của môi trường
    B. tốc độ của nguồn âm
    C. nhiệt độ môi trường
    D. tính đàn hồi của môi trường
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 34. chọn phát biểu sai
    A. hạ âm là âm có tần số thấp dưới 16Hz, tai người không nghe được
    B. Siêu âm là âm truyền với tốc độ lớn, tai người không nghe được
    C. âm thanh là thuật ngữ chỉ âm mà tai người nghe được
    D. âm chuẩn có tần số 1000Hz
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 35. sóng âm truyền trong khong khí đến tai người. ta có thể cảm nhận được âm có chu kỳ bằng
    A. 0,25s
    B. 0,5ns
    C. 4ms
    D. 5ms
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 36. một lá thép mỏng, một đầu cố định, đầu còn lại được kích thích để dao động vói chu kỳ không đổi bằng 0,08s. Âm do lá thép phát ra là
    A. hạ âm
    B. siêu âm
    C. âm nghe được
    D. đáp án khác
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 37. một sóng âm truyền trong thép với vận tốc 5000m/s. Nếu độ lệch pha của sóng âm đó ở hai điểm gần nhau nhất cách nhau 1m trên cùng một phương truyền sóng là π/2 thì tần số của nó bằng
    A. 1000Hz
    B. 1250Hz
    C. 5000Hz
    D. 2500Hz
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 38. người ta tạo được nguồn sóng âm tần số 612Hz trong nước, vận tốc âm trong nước là 1530m/s. Khoảng cách giữa 2 điểm gần nhau nhất trên phương truyền dao động ngược pha bằng
    A. 3m
    B. 1,25m
    C. 2m
    D. 2,5m
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 39. đơn vịđo cường độ âm là
    A. W/m
    B. B
    C. N/m$^{2}$
    D. W/m$^{2}$
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 40. tại một vị trí trong môi trường truyền âm, khi cường độ âm tăng gấp 10 lần giá trị cường độ âm ban đầu thì mức cường độ âm
    A. giảm đi 10B
    B. tăng thêm 10B
    C. tăng thêm 10dB
    D. giảm đi 10dB
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 41. một nguồn điểm O phát sóng âm có công suất không đổi trong một môi trường truyền âm đẳng hướng và không hấp thụ âm. Hai điểm A, B cách nguồn âm lần lượt là r$_{1}$ và r$_{2}$. Biết cường độ âm tại A gấp 4 lần cường độ âm tại B. Tỉ số r$_{1}$/r$_{2}$ bằng
    A. 4
    B. 2
    C. 1/2
    D. 1/4
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 42. một sóng âm truyền trong không khí. Mức cường độ âm tại điểm M và điểm N lần lượt là 40dB và 80dB. Cường độ âm tại N lớn hướng cường độ âm tại M.
    A. 10000 lần
    B. 1000 lần
    C. 40 lần
    D. 2 lần
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 43. tại N có một nguồn âm nhỏ phát sóng âm đến M thì tại M ta đo được mức cường độ âm là 30dB. Nếu tại M đo được mức cường độ âm là 40dB thì tại N phải đặt tổng số nguồn âm giống nhau là
    A. 20 nguồn
    B. 50 nguồn
    C. 10 nguồn
    D. 100 nguồn
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 44. Nguồn âm S phát ra một âm có công suất P không đổi, truyền đẳng hướng về mọi phương. Tại điểm A cách S một đoạn R$_{A}$ = 10m, mức cường độ âm là 70dB. Giả sử môi trường không hấp thụ âm. Mức cường độ âm tại điểm B cách nguồn một đoạn 1m là.
    A. 30dB
    B. 50dB
    C. 70dB
    D. 90dB
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 45. Một sóng âm truyền trong không khí. Mức cường độ âm tại điểm M và tại điểm N lần lượt là 40dB và 80dB. Cường độ âm tại N lớn hơn cường độ âm tại M
    A. 40 lần
    B. 1000 lần
    C. 2 lần
    D. 10000 lần
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 46. tại một điểm A nằm cách xa nguồn âm N (coi như nguồn điểm) một khoảng NA = 1m có mức cường độ âm L$_{A}$ = 90dB biết ngưỡng nghe của âm đó là I$_{o}$ = 10$^{-10}$W/m$^{2}$. Xét điểm B nằm trên đường NA cách N khoảng NB = 10m. Cường độ âm tại B là
    A. 9.10$^{-3}$W/m$^{2}$
    B. 9.10$^{-2}$W/m$^{2}$
    C. 10$^{-2}$W/m$^{2}$
    D. 10$^{-3}$W/m$^{2}$
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 47. Ba điểm O, A, B cùng nằm trên một đường thẳng xuất phát từ O. Tại O đặt một nguồn điểm phát sóng âm đẳng hướng ra không gian, môi trường không hấp thụ âm. Mức cường độ âm tại A là 100dB, tại B là 40dB. Mức cường độ âm tại trung điểm của AB là
    A. 46dB
    B. 34dB
    C. 70dB
    D. 43dB
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 48. một dàn loa phát âm thanh đẳng hướng, mức cường độ âm đo được tại các điểm cách loa khoảng a và 2a lần lượt là 50dB và L. Giá trị của L là
    A. 25dB
    B. 44dB
    C. 49dB
    D. 12,5dB
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 49. hai điểm M và N nằm cùng một phía của nguồn âm, trên cùng một phương truyền âm có mức cường độ âm tại M và N lần lượt là L$_{M}$ = 30dB. L$_{N}$ = 10dB. Nếu nguồn âm đó đặt tại M thì mức cường độ âm tại N khi đó là
    A. 12
    B. 7
    C. 9
    D. 11
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 50. Tại một điểm nghe được đồng thời hai âm, âm truyền tới có mức cường độ âm là 65dB, âm phản xạ có mức cường độ âm là 60dB. Mức cường độ âm toàn phần tại điểm đó là
    A. 5dB
    B. 125dB
    C. 66,19dB
    D. 62,5dB
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 51. Trong một bản hợp ca, coi mọi ca sĩ đều hát với cùng một cường độ âm và cùng tần số. Khi một ca sĩ hát thì mức cường độ âm là 68dB. Khi cả ban hợp ca cùng hát thì cường độ âm là 80dB. số ca sĩ có trong ban hợp ca là
    A. 16
    B. 12
    C. 10
    D. 18
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 52. Tại O có một nguồn phát âm thanh đẳng hướng với công suất không đổi. Một người đi bộ từ A đến c theo một đường thẳng và lắng nghe âm thanh từ nguồn O thì người nghe thấy cường độ âm tăng từ I đến 4I rồi lại giảm xuống I. Khoảng cách AO bằng
    A. (√2/2)AC
    B. (√3/3)AC
    C. AC/3
    D. AC/2
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 53. Trên một sợi đây đàn dài 65 cm, sóng ngang truyền với tốc độ 572m/s. Dây đàn phát ra bao nhiêu họa âm (kể cả âm cơ bản) trong vùng âm nghe được
    A. 45
    B. 22
    C. 30
    D. 37
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 54. Hai điểm A, B nằm trên cùng một đường thẳng đi qua một nguồn âm và ở hai phía so với nguồn âm. Biết mức cường độ âm tại A và tại trung điểm của AB lần lượt là 50dB và 44dB. Mức cường độ âm tại B là
    A. 28dB
    B. 36dB
    C. 38dB
    D. 47dB
    Bạn phải đăng nhập
    Bài tập 55. Cường độ âm tại điểm A cách một nguồn âm điểm một khoảng 1m bằng 10$^{-6}$W/m$^{2}$. Cường độ âm chuẩn bằng 10$^{-12}$W/m$^{2}$. Cho rằng nguồn âm là nguồn đẳng hướng và môi trường không hấp thụ âm. Khoảng cách từ nguồn âm đến điểm mà tại đó mức cường độ âm bằng 0 là
    A. 750m
    B. 250m
    C. 500m
    D. 1000m
    Bạn phải đăng nhập
    nguồn vật lý phổ thông ôn thi quốc gia
  2. Bùi Đức Nam

    Bùi Đức Nam 30/10/17
    #2

    Lớp 11 | 12/6/17 | 32 | 5

    Hải Châu

    câu 9 có sai đề không thầy?
    1. vatlypt.com
      vatlypt.com, 30/10/17
      em thấy sai ở chỗ nào
       
  3. Bùi Đức Nam

    Bùi Đức Nam 30/10/17
    #3

    Lớp 11 | 12/6/17 | 32 | 5

    Hải Châu

    câu 48 10lg4 bằng 6 mà thầy

    bài tập 53 tại sao l= n(landa /2 ) vậy thầy?
    1. vatlypt.com
      vatlypt.com, 30/10/17
      công thức sóng dừng
       
  4. Vũ Tuyết Mai

    Vũ Tuyết Mai 17/12/17
    #4

    Sinh viên | 6/8/17 | 24 | 6

    Ho Chi Minh City

    Mong thầy giúp em bài này ạ.
    Một âm thoa có tần số dao động riêng f = 900 Hz đặt sát miệng của một ống nghiệm hình trụ cao 1,2 m. Đổ dần nước vào ống nghiệm đến độ cao 20 cm (so với đáy) thì thấy âm được khuyêch đại rất mạnh. Tính tốc độ truyền âm trong không khí ?
    1. Vũ Tuyết Mai
      Vũ Tuyết Mai, 25/1/18
      Sao không thấy hồi âm :((:((:((:(( ?
       
Share Share