Chuyên đề tính tương đối của chuyển động, Công thức cộng vận tốc

Vật lý 10.I Động học chất điểm vatlypt.com 26/9/16 14,136 0
Trạng thái chủ đề:
Khóa.
  1. vatlypt.com

    vatlypt.com 26/9/16
    #1

    Giáo viên | 8/10/16 | 6,498 | 4,304

    Hà Nội

    Giới thiệu chuyên đề tính tương đối của chuyển động, Công thức cộng vận tốc, vật lý lớp 10 chương động học chất điểm
    Chuyên đề tính tương đối của chuyển động, Công thức cộng vận tốc gồm bài giảng tính tương đối của chuyển động, Công thức cộng vận tốc, bài tập tự luận vận dụng tính tương đối của chuyển động, Công thức cộng vận tốc, bài tập trắc nghiệm tính tương đối của chuyển động, Công thức cộng vận tốc. Chuyên đề tính tương đối của chuyển động, Công thức cộng vận tốc chia làm nhiều trang các em nhớ chuyển trang để xem hết chuyên đề.

    Video bài giảng: Tính tương đối của chuyển động, công thức cộng vận tốc, vật lý lớp 10 chương động học chất điểm

    1/ Tính tương đối của chuyển động
    a/ Tính tương đối của vận tốc

    Chọn hệ qui chiếu gắn với ô tô: bạn sẽ quan sát thấy tô bắp rang bơ đang ngồi yên không chuyển động so với sàn ô tô. Chọn hệ qui chiếu đối với mặt đường tô bắp rang bơ đang chuyển động cùng với chuyển động của ô tô.
    [​IMG]
    Kết luận: vận tốc của chuyển động có tính tương đối, vận tốc trong các hệ qui chiếu khác nhau là khác nhau.

    b/ Tính tương đối của quĩ đạo chuyển động
    Người đó tiến hành thả quả bóng xuống mặt đất, trong hệ quy chiếu gắn với xe đang chuyển động, người quan sát thấy quả bóng có quĩ đạo rơi từ trên xuống theo phương thẳng đứng.
    [​IMG] quả bóng đang rơi theo phương thẳng đứng xuống dưới đối với người ngồi trên ô tô[​IMG] Quỹ đạo quả bóng là đường parabol đối với người quan sát đứng trên mặt đất
    Kết luận: quỹ đạo của chuyển động có tính tương đối, quỹ đạo trong các hệ qui chiếu khác nhau là khác nhau

    2/ Công thức cộng vận tốc:
    Để tính được vận tốc của vật trong các hệ quy chiếu khác nhau, các nhà vật lý đưa ra công thức cộng vận tốc được xác định bằng biểu thức
    \[\overrightarrow{v_{13}}=\overrightarrow{v_{12}}+\overrightarrow{v_{23}}\]​
    Trong đó:
    • số 1: gắn với vật cần tính vận tốc
    • số 2: gắn với hệ quy chiếu là các vật chuyển động
    • số 3: gắn với hệ quy chiếu là các vật đứng yên
    • v$_{12}$: vận tốc của vật so với hệ quy chiếu chuyển động gọi là vận tốc tương đối
    • v$_{23}$: vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động so với hệ quy chiếu đứng yên gọi là vận tốc kéo theo
    • v$_{13}$: vận tốc của vật so với hệ quy chiếu chuyển động gọi là vận tốc tuyệt đối.
    Độ lớn của vận tốc tuyệt đối
    v$_{13}$ = $\sqrt{v_{12}^2+ v_{23}^2+ 2v_{12} v_{23}\cos\alpha}$​
    Trong đó:
    • α: là góc hợp bởi $\vec{v_{12}}$ và $\vec{v_{23}}$
    Các trường hợp đặc biệt
    • $\vec{v_{12}}$ ↑↑ $\vec{v_{23}}$ : v$_{13}$ = v$_{12}$ + v$_{23}$
    • $\vec{v_{12}}$ ↑↓ $\vec{v_{23}}$ : v$_{13}$ = |v$_{12}$ - v$_{23}$|
    • $\vec{v_{12}}$ ⊥ $\vec{v_{23}}$: v$_{13}$ = $\sqrt{v_{12}^2+ v_{23}^2}$

    nguồn vật lý trực tuyến
    anhtran226 thích bài này.
Share Share
Trạng thái chủ đề:
Khóa.