Giải chi tiết đề minh họa thi Quốc gia 2018, môn vật lý

Đề thi thử Vật lí lớp 12 ôn thi Quốc gia thầy giáo làng 25/1/18 24,146 4
  1. thầy giáo làng

    thầy giáo làng 25/1/18
    #1

    Giáo viên | 8/10/16 | 6,246 | 4,190

    Hà Nội

    HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI MINH HỌA THPT QG MÔN VẬT LÝ NĂM 2018
    Mã đề: 001
    [​IMG]
    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
    Câu 1: Đáp án A

    Biểu thức li độ của vật theo thời gian là \[x = A\cos \left( {\omega t + \varphi } \right).\]
    Câu 2: Đáp án C
    Dao động tắt dần có biên độ giảm dần theo thời gian
    Câu 3: Đáp án C
    Câu 4 : Đáp án C
    Câu 5: Đáp án D

    Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ
    Câu 6: Đáp án D
    Câu 7 : Đáp án D

    Chất khí nóng sáng ở áp suất thấp phát ra quang phổ vạch phát xạ
    Câu 8: Đáp án D
    Câu 9 : Đáp án B
    Câu 10 : Đáp án B
    Câu 11: Đáp án A

    Công của lực điện thực hiện khi điện tích q dịch chuyển từ M đến N là A = qUMN
    Câu 12: Đáp án C
    Câu 13: Đáp án C

    Giá trị độ cứng k của lò xo được xác định bởi biểu thức \[k = {\omega ^2}m = {20^2}.0,1 = 40\,N/m\]
    Câu 14: Đáp án C
    Bước sóng λ = 6cm
    Trên đoạn thẳng nối hai nguồn, hai điểm gần nhau nhất mà phần tử nước tại đó dao động với biên độ cực đại cách nhau 1 khoảng bằng λ/2 = 3cm
    Câu 15: Đáp án D
    Cảm kháng: ZL = R
    Hệ số công suất của đoạn mạch \[c{\rm{os}}\varphi = \dfrac{R}{Z} = \dfrac{R}{{\sqrt {{R^2} + Z_L^2} }} = \dfrac{R}{{\sqrt {{R^2} + {R^2}} }} = \dfrac{1}{{\sqrt 2 }} = 0,71\]
    Câu 16: Đáp án D
    Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp: \[i = \dfrac{{\lambda D}}{a} = 2mm\]
    Câu 17: Đáp án D
    Năng lượng kích hoạt của chất đó: \[E = \dfrac{{hc}}{{{\lambda _0}}} = \dfrac{{6,{{625.10}^{ - 34}}{{.3.10}^8}}}{{4,{{97.10}^{ - 6}}}} = 0,25eV\]
    Câu 18: Đáp án D
    Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}
    \Delta {m_X} = \Delta {m_Y}\\
    {A_X} > {A_Y}
    \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
    {{\rm{W}}_{lkX}} = {{\rm{W}}_{lkY}}\\
    \dfrac{{{{\rm{W}}_{lkX}}}}{{{A_X}}} < \dfrac{{{{\rm{W}}_{lkY}}}}{{{A_Y}}} \Leftrightarrow {\varepsilon _X} > {\varepsilon _Y}
    \end{array} \right.\]
    => Hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X
    Câu 19 : Đáp án B
    Từ thông qua khung dây : \[\phi = BS.c{\rm{os}}\alpha = 0,{12.20.10^{ - 4}}.c{\rm{os}}60 = 1,{2.10^{ - 4}}{\rm{W}}b\]
    Câu 20 : Đáp án B
    Tốc độ của ánh sáng màu vàng trong nước : \[v = \dfrac{c}{n} = \dfrac{{{{3.10}^8}}}{{1,33}} = 2,{26.10^5}(km/s)\]
    Câu 21: Đáp án C
    Ta có điều kiện sóng dừng trên hai đầu dây cố định: $l = k\dfrac{\lambda }{2} = k\dfrac{v}{{2f}} \to f = k\dfrac{v}{{2l}}$
    Mặt khác:
    $\begin{array}{l}
    11H{\rm{z}} < f < 19H{\rm{z}} \to 11 < k\dfrac{v}{{2l}} < 19 \to 2,2 < k < 3,8\\
    \to k = 3
    \end{array}$
    Số nút sóng = k +1 = 4 nút
    => Chọn C
    Câu 22: Đáp án D
    Ta có: ${\left( {\dfrac{i}{{{I_0}}}} \right)^2} + {\left( {\dfrac{q}{{{Q_0}}}} \right)^2} = 1$
    Tại $t = \dfrac{\pi }{{20}}\mu s$: thay vào phương trình i, ta có i = 0A =>q = Q0.
    \[q{\rm{ }} = {\rm{ }}{Q_0} = \dfrac{{{I_0}}}{\omega } = \dfrac{{{{2.10}^{ - 3}}}}{{{{2.10}^7}}} = {10^{ - 10}}C = 0,1nC\]
    => Chọn D
    Câu 23: Đáp án D
    Ta có: $e{U_h} = {{\rm{W}}_{dm{\rm{a}}{{\rm{x}}_1}}}$ (Động năng cực đại của electron đến anot)
    Goi Wđmax2 là động năng cực đại của electron khi bứt ra từ catốt.
    Ta có Wđmax1 = 2018Wđmax2
    \[\begin{array}{l}
    {W_{max2}} = \dfrac{{{W_{max1}}}}{{2018}} = \dfrac{{e{U_h}}}{{2018}} = \dfrac{{1,{{6.10}^{ - 19}}{{.3.10}^3}}}{{2018}} = \dfrac{{m{v^2}}}{2}\\
    \to v = 723026m/s \approx 723km/s
    \end{array}\]
    => Chọn D
    Câu 24: Đáp án D
    Ta có: Lực điện đóng vai trò là lực hướng tâm: $k\dfrac{{{e^2}}}{{{r_n}^2}} = m\dfrac{{v_n^2}}{{{r_n}}} \to {v_n} = e\sqrt {\dfrac{k}{{{r_n}m}}} = \dfrac{e}{n}\sqrt {\dfrac{k}{{{r_0}m}}} $
    Tốc độ góc: $\omega = \dfrac{{{v_n}}}{{{r_n}}}$
    Khi chuyển động trên quỹ đạo dừng M: n = 3
    ${v_M} = \dfrac{e}{3}\sqrt {\dfrac{k}{{{r_0}m}}} = 738553,34m/s$
    $ \to \omega = \dfrac{{{v_M}}}{{{r_M}}} = 1,{53.10^{15}}ra{\rm{d}}/s$
    Góc quyét của electron trong khoảng thời gian 10-8s là: $\Delta \varphi = \omega .\Delta t = 15,{3.10^6}$
    Quãng đường mà electron đi được trong thời gian 10-8s là: \[S = {r_M}.\Delta \varphi = 9.{r_0}.\Delta \varphi = 7,{29.10^{ - 3}} = 7,29mm\]
    => Chọn D
    Câu 25: Đáp án A
    [​IMG]
    Gọi H - trung điểm AB =>MH = 3cm, AH = HB = 4cm, AM = BM = 5cm
    Gọi F1 là lực điện do q1 tác động lên q: ${F_1} = k\dfrac{{\left| {{q_1}q} \right|}}{{A{M^2}}} = 3,{6.10^{ - 4}}N$
    F2 là lực điện do q2 tác động lên q: \[{F_1} = k\dfrac{{\left| {{q_2}q} \right|}}{{A{M^2}}} = 1,{08.10^{ - 3}}N\]
    Lực điện tổng hợp do q1 và q2 tác dụng lên q là: $\overrightarrow F = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} $
    Gọi góc tạo bởi hai véctơ $\overrightarrow {{F_1},} \overrightarrow {{F_2}} $ là π - α
    Ta có: \[\alpha = 2H\hat MB\]
    Mặt khác:
    Ta có: \[\begin{array}{l}
    {F^2} = F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}{\rm{cos}}\alpha = \\
    {(3,{6.10^{ - 4}})^2} + {(1,{08.10^{ - 3}})^2} + 2.3,{6.10^{ - 4}}.1,{08.10^{ - 3}}{\rm{cos73,3}}{{\rm{9}}^0}\\
    \to F = 1,{23.10^{ - 3}}N
    \end{array}\]
    => Chọn A
    Câu 26: Đáp án C
    Từ sơ đồ mạch điện ta có (R3//R2) ntR1
    Hiệu điện thế của U3 là : \[{U_3} = {I_A}.{R_3} = 0,6.10 = 6V\]
    Do R3 // R2 nên ta có U2 = U3= 6V
    Cường độ dòng điện qua R2 là \[{I_2} = \dfrac{{{U_2}}}{{{R_2}}} = \dfrac{6}{{10}} = 0,6V\]
    Cường độ dòng điện chạy trong mạch là I = I1 + I2 = 0,6 + 0,6 = 1,2A
    Điện trở toàn mạch là \[{R_b} = {R_1} + \dfrac{{{R_2}.{R_3}}}{{{R_2} + {R_3}}} = 4 + \dfrac{{10.10}}{{10 + 10}} = 9\Omega \]
    Áp dụng định luật Ohm cho toàn mạch ta có : \[I = \dfrac{\zeta }{{r + {R_b}}} = > 1,2 = \dfrac{{12}}{{r + 9}} = > r = 1\Omega \]
    Câu 27: Đáp án C
    [​IMG]

    Từ công thức thấu kính \[\dfrac{1}{f} = \dfrac{1}{d} + \dfrac{1}{{d'}}\]
    Do tính thuận nghịch của chiều truyền ánh sáng để cho ảnh rõ nét trên màn ta có : d1 = d’2; d’1 = d2 =>
    \[\begin{array}{l}
    d{'_1} + {d_1} = D;\,d{'_1} - {d_1} = l\\
    = > d{'_1} = \dfrac{{D + l}}{2};{d_1} = \dfrac{{D - l}}{2}
    \end{array}\]
    Suy ra : \[\dfrac{1}{f} = \dfrac{1}{{{d_1}}} + \dfrac{1}{{{d_1}'}} = \dfrac{{4D}}{{{D^2} - {l^2}}} = > f = \dfrac{{{D^2} - {l^2}}}{{4D}} = \dfrac{{{{90}^2} - {{30}^2}}}{{4.90}} = 20cm\]
    Câu 28 : Đáp án C
    Từ công thức tính cảm ứng từ do dòng điện chạy trong ống dây gây ra ta có \[B = 4\pi {.10^{ - 7}}nI = > I = \dfrac{B}{{4\pi {{.10}^{ - 7}}n}} = \dfrac{{2,{{51.10}^{ - 2}}}}{{4\pi {{.10}^{ - 7}}{{10}^4}}} = 2A\]
    Áp dụng định luật Ohm cho toàn mạch ta có \[I = \dfrac{\zeta }{{r + R}} = \dfrac{{12}}{{1 + R}} = 2 = > R = 5\Omega \]
    Câu 29: Đáp án B
    Ta có: Khoảng cách giữa hai vật nhỏ của con lắc bằng: $d = \sqrt {{3^2} + {{\left| {{x_1} - {x_2}} \right|}^2}} $
    Ta có: \[{x_1} - {\rm{ }}{x_2} = 3c{\rm{os}}\left( {\omega t} \right) - 6c{\rm{os}}\left( {\omega t + \dfrac{\pi }{3}} \right) = 3c{\rm{os}}\left( {\omega t} \right) + 6c{\rm{os}}\left( {\omega t + \dfrac{\pi }{3} + \pi } \right)\]
    Biên độ tổng hợp: của x1 - x2 là ${A^2} = {3^2} + {6^2} + 2.3.6.c{\rm{os(}}\pi {\rm{ + }}\dfrac{\pi }{3}) \to A \approx 5,2cm$
    \[{d_{max}} \leftrightarrow {\left| {{x_1} - {x_2}} \right|_{{\rm{max}}}} = A \to {d_{max}} = \sqrt {{3^2} + {{(5,2)}^2}} = 6cm\]
    => Chọn B
    Câu 30 : Đáp án B
    Giữ ở giữa coi như k = k0 = 25N/m ; m = 0,1 kg => \[\omega = \sqrt {\dfrac{k}{m}} = \sqrt {\dfrac{{25}}{{0,1}}} = 5\pi rad/s = > T = 0,4s\]
    Tại t = 0,11s ta có\[\left\{ \begin{array}{l}
    v = 1,1m/s\\
    x = \dfrac{{mg}}{k} = 0,04m
    \end{array} \right.\]
    Tại t’ = 0,21s là sau T/4=> vt’ = ω.xt = 5π.0,04 = 0,2π = 20π (cm/s)
    Câu 31 : Đáp án A
    Theo bài ra ta có m = 200g = 0,2kg ; A1 = 3 cm ; T1 = 0,8s =>ω = 2,5π
    \[W{\rm{ }} = {\rm{ }}22,5{\rm{ }}mJ = {\rm{ }}{W_1} + {W_2} = \dfrac{1}{2}m{\omega ^2}A_1^2 + \dfrac{1}{2}m{\omega ^2}A_2^2 = > {A_2} \approx 5,7cm\]
    W = 22,5 mJ = W1 +W2
    Câu 32 : Đáp án D
    + Số cực đại trên CD
    \[a - a\sqrt 2 \le k \le a\sqrt 2 - a\]
    Chỉ có 3 cực đại => k = 2 \[ \Rightarrow \dfrac{{a\left( {\sqrt 2 - 1} \right)}}{\lambda } < 2 \Rightarrow \dfrac{a}{\lambda } < 4,8\]
    + Số cực đại trên AB : \[ - a \le k\lambda \le a \Leftrightarrow - 4,8 \le k \le 4,8 \Rightarrow k = - 4; - 3;...;4\]=> Số cực đại là 9
    Câu 33 : Đáp án D
    \[AB = \dfrac{{3\lambda }}{4} = 30 \Rightarrow \lambda = 40cm\]
    C cách A 5cm => AC = λ/8
    => Biên độ của C là: \[{A_C} = 2a\left| {c{\rm{os}}\left( {\dfrac{{2\pi d}}{\lambda } + \dfrac{\pi }{2}} \right)} \right| = A\dfrac{{\sqrt 2 }}{2}\]
    => Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần li độ của B có giá trị bằng biên độ của C là: ∆tmin = T/4
    Mặt khác: v = 50cm/s; λ = 40cm => T = 0,8s =>∆tmin = T/4 = 1/5 (s)
    Câu 34 : Đáp án D
    Theo bài ra ta có
    \[\begin{array}{l}
    C = {C_0} = > {U_L} = {U_R} = {U_{{C_0}}} = 40V = > R = {Z_L} = {Z_{{C_0}}}\\
    = > U = 40V
    \end{array}\]
    Khi C giảm thì ZC tăng d do đó ZL < ZC
    Ta có
    \[\begin{array}{l}
    {U_C} + {U_L} = 60V = > {U_{{R_2}}} = {U_L}\\
    = > \left\{ \begin{array}{l}
    {U_C} + {U_{{R_2}}} = 60V = > {U_C} = 60 - {U_{{R_2}}}\\
    U_{{R_2}}^2 + {\left( {{U_L} - {U_C}} \right)^2} = {40^2}
    \end{array} \right.\\
    = > U_{{R_2}}^2 + U_L^2 + U_C^2 - 2{U_L}{U_C} = {40^2}\\
    = > U_{{R_2}}^2 + U_{{R_2}}^2 + {\left( {60 - {U_{{R_2}}}} \right)^2} - 2{\left( {60 - {U_{{R_2}}}} \right)^2}{U_{{R_2}}} = {40^2}\\
    = > {U_{{R_2}}} = 10,73 \approx 11V
    \end{array}\]
    Câu 35 : Đáp án D
    Câu 36 : Đáp án C

    Hiệu suất của quá trình truyền tải : \[H = \dfrac{{P - \Delta P}}{P} = \dfrac{{P - \dfrac{{{P^2}R}}{{{U^2}}}}}{P} = 1 - \dfrac{{PR}}{{{U^2}}} = 1 - \dfrac{{{{500.10}^{ - 3}}.20}}{{{{({{10.10}^3})}^2}}} = 90\% \]
    Câu 37 : Đáp án C
    Câu 38 : Đáp án C

    Tại điểm M có 4 bức xạ cho vân sáng có bước sóng 735nm ; 490nm ; λ1 và λ2
    Vân trùng nhau củabức xạ 735nm và 490nm thoả mãn : \[{k_1}.735 = {k_2}.490 \Rightarrow \dfrac{{{k_1}}}{{{k_2}}} = \dfrac{{490}}{{735}} = \dfrac{2}{3} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
    {k_1} = 2n\\
    {k_2} = 3n
    \end{array} \right. \Rightarrow {x_M} = \dfrac{{2n.735.D}}{a} = \dfrac{{1470nD}}{a}\]
    Tại M ngoài 2 bức xạ 735nm và 490nm cho vân sáng thì còn có bức xạ khác của ánh sáng trắng cũng cho vân sáng tại M => Vị trí điểm M : \[{x_M} = \dfrac{{1470nD}}{a} = \dfrac{{k\lambda D}}{a} \Rightarrow \lambda = \dfrac{{1470n}}{k}\]
    Mà ánh sáng trắng có bước sóng từ 380nm đến 760nm\[ \Rightarrow 380 \le \dfrac{{1470n}}{k} \le 760 \Leftrightarrow 1,93n \le k \le 3,87n\]
    + Với n = 1 : \[1,93 \le k \le 3,87 \Rightarrow k = 2;3\]=> Tại M có 2 bức xạ cho vân sáng => n = 1 không thoả mãn
    + Với n = 2 : \[3,86 \le k \le 7,74 \Rightarrow k = 4;5;6;7\]=> Tại M có 4 bức xạ cho vân sáng với bước sóng tương ứng : \[\dfrac{{1470.2}}{4} = 735nm;\dfrac{{1470.2}}{5} = 588nm;\dfrac{{1470.2}}{6} = 490nm;\dfrac{{1470.2}}{7} = 420nm\]
    Vậytại M có 4 bức xạ cho vân sáng là : 735nm ; 588nm ; 490nm ; 420nm =>λ1 + λ2 = 1008nm
    Câu 39 : Đáp án B
    Ta có : \[\left\{ \begin{array}{l}
    {N_Y} = {N_0}\left( {1 - {2^{ - \dfrac{t}{T}}}} \right)\\
    {N_X} = {N_0}{2^{ - \dfrac{t}{T}}}
    \end{array} \right.\]
    + Thời điểm t1 : \[\dfrac{{{N_Y}}}{{{N_X}}} = \dfrac{{1 - {2^{ - \dfrac{{{t_1}}}{T}}}}}{{{2^{ - \dfrac{{{t_1}}}{T}}}}} = 2 \Rightarrow {2^{ - \dfrac{{{t_1}}}{T}}} = \dfrac{1}{3}\] (1)
    + Tại thời điểm t2 : \[\dfrac{{{N_Y}}}{{{N_X}}} = \dfrac{{1 - {2^{ - \dfrac{{{t_2}}}{T}}}}}{{{2^{ - \dfrac{{{t_2}}}{T}}}}} = 2 \Rightarrow {2^{ - \dfrac{{{t_2}}}{T}}} = \dfrac{1}{4}\] (2)
    + Tại thời điểm t3 = 2t1 + 3t2 : \[\dfrac{{{N_Y}}}{{{N_X}}} = \dfrac{{1 - {2^{ - \dfrac{{2{t_1} + 3{t_2}}}{T}}}}}{{{2^{ - \dfrac{{2{t_1} + 3{t_2}}}{T}}}}} \Leftrightarrow \dfrac{{1 - {2^{ - \dfrac{{2{t_1}}}{T}}}{{.2}^{ - \dfrac{{3{t_2}}}{T}}}}}{{{2^{ - \dfrac{{2{t_1}}}{T}}}{{.2}^{ - \dfrac{{3{t_2}}}{T}}}}} = \dfrac{{1 - {{\left( {{2^{ - \dfrac{{{t_1}}}{T}}}} \right)}^2}.{{\left( {{2^{ - \dfrac{{{t_2}}}{T}}}} \right)}^3}}}{{{{\left( {{2^{ - \dfrac{{{t_1}}}{T}}}} \right)}^2}.{{\left( {{2^{ - \dfrac{{{t_2}}}{T}}}} \right)}^3}}}\] (3)
    Thay (1) và (2) vào (3) \[ \Rightarrow \dfrac{{{N_Y}}}{{{N_X}}} = 575\]
    Câu 40: Đáp án B
    Phản ứng thu năng lượng ΔEthu = 1,21MeV
    Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có
    \[\begin{array}{l}
    {p_\alpha } = {p_O} = > {m_\alpha }.{v_\alpha } = {m_O}{v_O}\\
    = > \dfrac{{{m_\alpha }}}{{{m_O}}} = \dfrac{{{v_\alpha }}}{{{v_O}}} = > \dfrac{K}{{{K_O}}} = \dfrac{{{m_\alpha }.v_\alpha ^2}}{{{m_O}.v_O^2}} = \dfrac{{{m_\alpha }}}{{{m_O}}}.\dfrac{{m_\alpha ^2}}{{m_O^2}}\\
    = > \dfrac{K}{{{K_O}}} = \dfrac{{{m_\alpha }}}{{{m_O}}} = > {K_O} = \dfrac{{K.{m_\alpha }}}{{{m_O}}}
    \end{array}\]
    Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng ta có
    \[\begin{array}{l}
    K - \Delta {E_{thu}} = {K_O} = > K - \Delta {E_{thu}} = K.\dfrac{{{m_\alpha }}}{{{m_O}}}\\
    = > K\left( {1 - \dfrac{{{m_\alpha }}}{{{m_O}}}} \right) = \Delta {E_{thu}} = > K = \dfrac{{\Delta {E_{thu}}}}{{1 - \dfrac{{{m_\alpha }}}{{{m_O}}}}} = 1,58MeV
    \end{array}\]
    Đề minh họa môn vật lý thi Quốc gia 2018

    Download Đề minh họa môn vật lý thi Quốc gia 2018
    Tải xuống
    nguồn Tuyensinh247.com
  2. dangminhquang

    dangminhquang 25/1/18
    #2

    Lớp 12 | 25/1/18 | 1 | 0

    Ho Chi Minh City

    ko tai loi giai dc ak
  3. thanhnguyen23

    thanhnguyen23 25/1/18
    #3

    Lớp 12 | 5/1/18 | 4 | 1

    Ho Chi Minh City

    thầy đánh giá đề minh họa đi thầy huhu e k làm đc thấy nản quá thầy ơi
    1. Đề phù hợp với giáo viên, quá sức với học sinh :-h
       
    2. thanhnguyen23
      thanhnguyen23, 26/1/18
      cả toán cả lí e chẳng làm đc thầy ạ huhu toán e làm được 35 câu mà còn chưa chắc đúng. e làm đề xog thấy bất lực nản quá thầy ơi :(
       
      Văn Quân AQT thích bài này.
    3. Còn nhiều thời gian, tập trung ôn luyện cho kỹ
       
      thanhnguyen23 thích bài này.
  4. Vô Hư2002

    Vô Hư2002 25/1/18
    #4

    Lớp 10 | 10/1/18 | 2 | 1

    Hanoi

    Thầy có link đề thi không ạ?Em cũng có làm thử vài câu,mà không có toàn đề để thử sức.
    1. link cuối bài viết, chữ tải xuống đó
       
    2. thầy ơi câu 22 thầy tính đúng nhưng khoanh nhầm đáp án ạ...đáp án B mới đúng mà thầy
       
      thầy giáo làng thích bài này.
    3. Đáp án D em nhé, thầy đã sửa lại
       
    hoàngthịhướng12a6 thích bài này.
  5. Bùi Chương

    Bùi Chương 30/1/18
    #5

    Lớp 12 | 6/1/18 | 5 | 2

    Ho Chi Minh City

    Thầy ơi :câu 26 nằm ở phần nào lớp 11 z? Em quên rùi
Share Share