Bài tập vật lí 12 năng lượng dao động

Câu 1.

Năng lượng của vật điều hoà

[A]. tỉ lệ với biên độ dao động.

[B]. bằng với thế năng của vật khi vật có li độ cực đại.

[C]. bằng với động năng của vật khi vật có li độ cực đại.

[D]. bằng với thế năng của vật khi vật qua vị trí cân bằng.

Hướng dẫn



Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Năng lượng dao động

Ở vị trí li độ cực đại (biên dương) thì vận tốc của vật bằng không, suy ra động năng bằng không, khi đó năng lượng dao động bằng thế năng của con lắc.

[collapse]

Câu 2.

Cơ năng của một vật dao động điều hòa

[A]. tăng gấp đôi khi biên độ dao động của vật tăng gấp đôi

[B]. biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì bằng chu kì dao động của vật

[C]. biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì bằng một nửa chu kì dao động của vật

[D]. bằng động năng của vật khi vật tới vị trí cân bằng

Hướng dẫn

Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Năng lượng dao động

Cơ năng của vật dao động điều hòa bằng động năng của vật tại vị trí cân bằng.

[collapse]

Câu 3.

Khi nói về cơ năng của vật dao động điều hòa, phát biểu nào dưới đây sai?

[A]. Động năng và thế năng biến đổi cùng chu kì.

[B]. Động năng biến đổi cùng chu kì với vận tốc.

[C]. Tổng động năng và thế năng không thay đổi theo thời gian.

[D]. Thế năng biến đổi với tần số gấp 2 lần tần số của li độ.

Hướng dẫn

Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Năng lượng dao động

Động năng biến đổi với chu kì bằng một nửa chu kì của vận tốc.

[collapse]

Câu 4.

Chọn câu đúng trong các câu sau khi nói về năng lượng trong dao động điều hoà.

[A]. Khi vật chuyển động về vị trí cân bằng thì thế năng của vật tăng.

[B]. Khi động năng của vật tăng thì thế năng cũng tăng.

[C]. Khi vật dao động ở vị trí cân bằng thì động năng của vật lớn nhất.

[D]. Khi vật chuyển động về vị trí biên thì động năng của vật tăng.

Hướng dẫn

Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Năng lượng dao động

Khi vật ở vị trí cân bằng thì động năng cực đại, thế năng cực tiểu, còn khi vật ở vị trí biên thì thế năng cực đại, động năng cực tiểu. Khi vật đi từ biên về vị trí cân bằng thì thế năng giảm, động năng tăng, còn khi vật từ vị trí cân bằng ra biên thì động năng giảm, thế năng tăng.

[collapse]

Câu 5.

Thế năng của con lắc đơn dao động điều hoà

[A]. bằng với năng lượng dao động khi vật nặng ở biên.

[B]. cực đại khi vật qua vị trí cân bằng.

[C]. luôn không đổi vì quỹ đạo của vật được coi là thẳng.

[D]. không phụ thuộc góc lệch của dây treo.

Hướng dẫn

Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Năng lượng dao động

Ta có: \[{{\text{W}}_{t}}=mg\ell \left( 1-\cos \alpha \right)=\dfrac{mg\ell {{\alpha }^{2}}}{2}\], với $$ \alpha $$ là góc lệch nhỏ.
Từ công thức ta thấy thế năng phụ thuộc vào góc lệch và tại vị trí cân bằng thì $$ \alpha =0 $$ , khi đó thế năng bằng không.
Ở vị trí biên thì vận tốc của vật bằng không, suy ra động năng bằng không, khi đó năng lượng dao động bằng thế năng của con lắc.

[collapse]

Câu 6.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Cơ năng của chất điểm dao động điều hòa luôn bằng

[A]. tổng động năng và thế năng ở thời điểm bất kì.

[B]. động năng ở thời điểm ban đầu.

[C]. thế năng ở li độ cực đại.

[D]. động năng ở vị trí cân bằng.

Hướng dẫn

Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Năng lượng dao động

Thời điểm ban đầu, vật có thể ở bất kì vị trí nào đó nên cơ năng chưa chắc bằng động năng ở thời điểm ban đầu.

[collapse]

Câu 7.

Một vật nhỏ khối lượng m dao động điều hòa với phương trình li độ x = Acos(ωt + φ ). Cơ năng của vật dao động này là

[A]. \[\text{W}=\dfrac{1}{2}m{{\omega }^{2}}{{A}^{2}}\] .

[B]. \[\text{W}=\dfrac{1}{2}m{{\omega }^{2}}A\].

[C]. \[\text{W}=\dfrac{1}{2}m\omega {{A}^{2}}\].

[D]. \[\text{W}=m{{\omega }^{2}}A\]

Hướng dẫn

Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Năng lượng dao động

Cơ năng của vật dao động này là: \[\text{W}=\dfrac{1}{2}k{{\text{A}}^{2}}=\dfrac{1}{2}m{{\omega }^{2}}{{A}^{2}}\]

[collapse]

Câu 8.

Một chất điểm khối lượng m = 150 g, dao động điều hoà với phương trình x = 3cos(2t + $$ \pi $$ /3) cm. Cơ năng trong dao động điều hoà của chất điểm này là

[A]. 0,27 J

[B]. 3,2 J

[C]. 0,32 J

[D]. 0,27 mJ

Hướng dẫn

Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Năng lượng dao động

Ta có: \[\text{W}=\dfrac{m{{\omega }^{2}}{{A}^{2}}}{2}=\dfrac{0,{{15. 2}^{2}}. 0,{{03}^{2}}}{2}=2,{{7. 10}^{-4}}\,\,J=0,27\,\,mJ\]

[collapse]

Câu 9.

Một con lắc lò xo dao động đều hòa với tần số $$ 4{{f}_{1}} $$ . Động năng của con lắc biến thiên tuần hoàn theo thời gian với tần số $$ {{f}_{2}} $$ bằng

[A]. $$ 4{{f}_{1}} $$ .

[B]. $$ \dfrac{{{f}_{1}}}{4} $$ .

[C]. 2 $$ {{f}_{1}} $$ .

[D]. 8 $$ {{f}_{1}} $$ .

Hướng dẫn

Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Năng lượng dao động

Tần số dao động của con lắc là: f = 4fTần số dao động của động năng: f’ = 2f = 8f1

[collapse]

Câu 10.

Tại nơi có gia tốc trọng trường là 9,8 m/ $$ {{s}^{2}} $$ , một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc 6°. Biết khối lượng vật nhỏ của con lắc là 90 g và chiều dài dây treo là 1 m. Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng, cơ năng của con lắc xấp xỉ bằng:

[A]. 6,8. $$ {{10}^{-3}} $$ J.

[B]. 3,8. $$ {{10}^{-3}} $$ J.

[C]. 5,8. $$ {{10}^{-3}} $$ J.

[D]. 4,8. $$ {{10}^{-3}} $$ J.

Hướng dẫn

Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Năng lượng dao động

Năng lượng của con lắc đơn dao động điều hòa là
\[\text{W}=mg\ell \left( 1-\cos {{\alpha }_{0}} \right)=0,09. 9,8. 1\left( 1-\cos {{6}^{0}} \right)=4,{{8. 10}^{-3}}\,\,J\].

[collapse]

Câu 11.

Trong dao động điều hòa khi chất điểm qua vị trí có li độ bằng một nửa biên độ thì

[A]. động năng bằng 1/3 lần thế năng

[B]. động năng gấp 3 lần thế năng

[C]. thế năng bằng động năng

[D]. thế năng bằng nửa động năng

Hướng dẫn

Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Năng lượng dao động

Khi $$ x=\dfrac{1}{2}A\Rightarrow {{\text{W}}_{t}}=\dfrac{1}{4}\text{W}\Rightarrow {{W}_{d}}=\dfrac{3}{4}\text{W}\Rightarrow {{\text{W}}_{d}}=3{{\text{W}}_{t}} $$ hay động năng gấp ba lần thế năng.

[collapse]

Câu 12.

Con lắc đơn gồm 1 vật có trọng lượng 4 N. Chiều dài dây treo 1,2 m dao động với biên độ nhỏ. Tại li độ góc α = 0,05 rad, con lắc có thế năng trong trường bằng:

[A]. $$ {{10}^{-3}} $$ J

[B]. 4. $$ {{10}^{-3}} $$ J

[C]. 12. $$ {{10}^{-3}} $$ J

[D]. 6. $$ {{10}^{-3}} $$ J

Hướng dẫn

Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Năng lượng dao động

Thế năng trọng trưòng chính là thế năng của vật dao động điều hòa
\[{{\text{W}}_{t}}=\dfrac{mg\ell {{\alpha }^{2}}}{2}=\dfrac{4. 1,2. 0,05}{2}={{6. 10}^{-3}}\,\,J\].

[collapse]

Câu 13.

Cơ năng của hệ con lắc lò xo dao động điều hoà sẽ

[A]. tăng 9/4 lần khi tần số dao động f tăng 2 lần và biên độ A giảm 3 lần (khối lượng vật nặng không đổi).

[B]. tăng 16 lần khi tần số dao động f và biên độ A tăng gấp đôi (khối lượng vật nặng không đổi)

[C]. tăng 4 lần khi khối lượng m của vật nặng và biên độ A tăng gấp đôi (tần số góc ω không đổi)

[D]. giảm 9/4 lần khi tần số góc ω tăng lên 3 lần và biên độ A giảm 2 lần (khối lượng vật nặng không đổi)

Hướng dẫn

Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Năng lượng dao động

Ta có: \[\text{W}=\dfrac{m{{\omega }^{2}}{{A}^{2}}}{2}=\dfrac{m. 4{{\pi }^{2}}{{A}^{2}}}{2{{T}^{2}}}=\dfrac{m4{{\pi }^{2}}{{f}^{2}}{{A}^{2}}}{2}\Rightarrow \text{W}\sim {{\left( f\text{A} \right)}^{2}}\]
Khi tần số dao động f và biên độ A tăng gấp đôi (khối lượng vật nặng không đổi) thì cơ năng tăng lên 16 lần.

[collapse]

Câu 14.

Một vật có khối lượng m dao động điều hòa trên trục Ox với biên độ A và tần số góc ω. Khi vật có li độ x thì động năng của nó là

[A]. \[\dfrac{1}{2}m{{\omega }^{2}}{{x}^{2}}. \]

[B]. \[\dfrac{1}{2}m\omega {{x}^{2}}. \]

[C]. \[\dfrac{1}{2}m{{\omega }^{2}}\left( {{A}^{2}}-{{x}^{2}} \right). \]

[D]. \[\dfrac{1}{2}m\omega \left( {{A}^{2}}-{{x}^{2}} \right). \]

Hướng dẫn

Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Năng lượng dao động

Khi vật có li độ x thì động năng của nó là \[{{\text{W}}_{d}}=\text{W}-{{\text{W}}_{t}}=\dfrac{1}{2}m{{\omega }^{2}}\left( {{A}^{2}}-{{x}^{2}} \right). \]

[collapse]

Câu 15.

Một vật dao động điều hòa. Động năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian với tần số bằng f. Lực kéo về tác dụng vào vật biến thiên điều hòa với tần số bằng

[A]. 2f.

[B]. $$ \dfrac{f}{2} $$ .

[C]. 4f.

[D]. f.

Hướng dẫn

Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Năng lượng dao động

Lực kéo về tác dụng vào vật biến thiên điều hòa với tần số bằng tần số dao động của con lắc nên $$ {{f}_{F}}=\dfrac{f}{2} $$

[collapse]

Câu 16.

Một chất điểm có khối lượng 250 g dao động điều hòa với chu kì 2 s và năng lượng dao động 2 mJ. Lấy π2 = 10. Chiều dài quỹ đạo của chất điểm là

[A]. 4 cm.

[B]. 5 cm.

[C]. 8 cm.

[D]. 10 cm.

Hướng dẫn

Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Năng lượng dao động

\[\text{W}=\dfrac{1}{2}m{{\omega }^{2}}{{A}^{2}}\Rightarrow A=\sqrt{\dfrac{2W}{m{{\omega }^{2}}}}=\sqrt{\dfrac{2. 0,002}{0,25. {{\left( \dfrac{2\pi }{2} \right)}^{2}}}}=0,04\,m=4\,cm\]
Chiều dài quỹ đạo là: L = 2A = 8 cm.

[collapse]

Câu 17.

Một con lắc gồm lò xo có độ cứng bằng 30 N/m gắn với một vật nhỏ, đang dao động điều hòa theo phương trình x = 5cos(3πt + π/3) cm. Thế năng của chất điểm biến thiên theo phương trình

[A]. Wt = 37,5cos(6πt + 2π/3) + 37,5 mJ.

[B]. W= – 18. 75cos(6πt + 2π/3) + 18,75 mJ.

[C]. Wt = – 37,5cos(6πt + 2π/3) + 37,5 mJ.

[D]. W= 18,75cos(6πt + 2π/3) + 18,75 mJ.

Hướng dẫn

Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Năng lượng dao động

Ta có: \[\text{W=}\dfrac{k{{A}^{2}}}{2}=\dfrac{30. 0,{{05}^{2}}}{2}=0,{{0375. 10}^{-3}}\,\,J=37,5\,mJ\]
Mà \[{{\text{W}}_{t}}=\dfrac{\text{W}}{2}\cos \left( 6\pi t+\dfrac{2\pi }{3} \right)+\dfrac{\text{W}}{2}\Rightarrow {{\text{W}}_{t}}=18,75\cos \left( 6\pi t+\dfrac{2\pi }{3} \right)+18,75\,\,mJ\] .

[collapse]

Câu 18.

Vật dao động điều hòa với chu kì T = 3 s. Thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có động năng bằng 3 lần thế năng đến vị trí có thế năng bằng 3 lần động năng là

[A]. 0,125 s.

[B]. 0,5 s.

[C]. 0,375 s.

[D]. 0,25 s.

Hướng dẫn

Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Năng lượng dao động

Khi Wđ = 3Wt ta có W = 4Wt $$ \Rightarrow x=\pm \dfrac{A}{2} $$
Khi Wt = 3Wd ta có W = $$ \dfrac{4}{3} $$ Wt $$ \Rightarrow x=\pm \dfrac{A\sqrt{3}}{2} $$
Thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí có $$ x=\pm \dfrac{A}{2} $$ đến vị trí có $$ x=\pm \dfrac{A\sqrt{3}}{2} $$ là $$ \dfrac{T}{12}=\dfrac{3}{12}=0,25\,s. $$

[collapse]

Câu 19.

Một con lắc lò xo nằm ngang gồm vật nặng khối lượng 100 g và lò xo nhẹ có độ cứng 100 N/m. Lấy \[{{\pi }^{2}}\approx 10. \] Vật được kích thích dao động điều hòa dọc theo trục của lò xo, khoảng thời gian nhỏ nhất giữa hai lần động năng bằng ba lần thế năng là

[A]. $$ \dfrac{1}{20} $$ s.

[B]. $$ \dfrac{1}{30} $$ s.

[C]. $$ \dfrac{1}{40} $$ s.

[D]. $$ \dfrac{1}{60} $$ s.

Hướng dẫn

Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Năng lượng dao động

Ta có: $$ T=2\pi \sqrt{\dfrac{m}{k}}=2\pi \sqrt{\dfrac{0,1}{100}}=0,2\,s. $$
Khi Wđ = 3Wt ta có W = 4Wt $$ \Rightarrow x=\pm \dfrac{A}{2} $$
Thời gian ngắn nhất giữa hai lần động năng gấp ba lần thế năng là thời gian ngắn nhất vật đi từ $$ x=\dfrac{A}{2} $$ theo chiều dương đến $$ x=\dfrac{A}{2} $$ theo chiều âm và bằng $$ 2\cdot \dfrac{T}{12}=\dfrac{T}{6}=\dfrac{0,2}{6}=\dfrac{1}{30}\,s. $$

[collapse]

Câu 20.

Một chất điểm có khối lượng 200 g dao động điều hoà trên trục Ox với tần số f = 2 Hz và biên độ dao động là 10 cm. Tại thời ban đầu, chất điểm đang ở vị trí cân bằng. Sau đó 0,125 s thì động năng của chất điểm là

[A]. 0,16 J

[B]. 0 J.

[C]. 0,8 J

[D]. 0,32 J.

Hướng dẫn

Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Năng lượng dao động

Ta có: $$ T=\dfrac{1}{f}=0,5\,\,s\Rightarrow t=0,125\,s=\dfrac{T}{4} $$
⇒ Sau 0,125 s thì vật đến vị trí biên nên động năng của vật bằng 0.

[collapse]

Câu 21.

Một chất điểm có khối lượng 100 g dao động điều hòa với chu kì 1 s và biên độ 10 cm. Lấy π2 = 10. Khi vật đi qua vị trí có li độ 8 cm thì động năng của chất điểm là

[A]. 40 mJ.

[B]. 80 mJ.

[C]. 12,8 mJ.

[D]. 7,2 mJ.

Hướng dẫn

Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Năng lượng dao động

$$ {{W}_{\text{d}}}=\text{W}-{{\text{W}}_{t}}=\dfrac{1}{2}m{{\omega }^{2}}\left( {{A}^{2}}-{{x}^{2}} \right)=\dfrac{1}{2}0,1. {{\left( \dfrac{2\pi }{1} \right)}^{2}}\left( 0,{{1}^{2}}-0,{{08}^{2}} \right)=7,{{2. 10}^{-3\,}}J=7,2\,mJ. $$

[collapse]

Câu 22.

Vật dao động điều hòa với chu kì T = 3 s. Thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí biên đến vị trí có động năng bằng 3 lần thế năng là

[A]. 0,125 s.

[B]. 0,5 s.

[C]. 0,375 s.

[D]. 0,25 s.

Hướng dẫn

Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Năng lượng dao động

Khi Wđ = 3Wt ta có W = 4Wt $$ \Rightarrow x=\pm \dfrac{A}{2} $$
Thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí biên $$ \left( x=\pm A \right) $$ đến vị trí có $$ x=\pm \dfrac{A}{2} $$ là $$ \dfrac{T}{6}=\dfrac{3}{6}=0,5\,s. $$

[collapse]

Câu 23.

Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì T cơ năng W. Thời gian ngắn nhất để động năng của vật giảm từ giá trị W đến giá trị $$ \dfrac{\text{W}}{4} $$ là

[A]. $$ \dfrac{T}{6} $$

[B]. $$ \dfrac{T}{4} $$

[C]. $$ \dfrac{T}{2} $$

[D]. $$ \dfrac{T}{3} $$

Hướng dẫn

Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Năng lượng dao động

Động năng của chất điểm Wđ = W khi vật ở vị trí cân bằng (x = 0)
\[{{\text{W}}_{d}}=\dfrac{\text{W}}{4}\Rightarrow {{\text{W}}_{t}}=\dfrac{\text{3W}}{4}\Rightarrow x=\pm \dfrac{A\sqrt{3}}{2}\]
Thời gian ngắn nhất vật đi từ x = 0 đến \[x=\pm \dfrac{A\sqrt{3}}{2}\] là $$ \dfrac{T}{6} $$

[collapse]

Câu 24.

Một vật dao động điều hòa với biên độ A = 5 cm. Tỉ số giữa động năng và thế năng của vật tại vị trí li độ x = 2 cm là

[A]. 5,25

[B]. 1,50

[C]. 2,50

[D]. 0,40

Hướng dẫn

Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Năng lượng dao động

Ta có: $$ {{\text{W}}_{t}}=\dfrac{m{{\omega }^{2}}{{x}^{2}}}{2};\,\text{W}=\dfrac{m{{\omega }^{2}}{{A}^{2}}}{2} $$
$$ \Rightarrow \dfrac{{{\text{W}}_{t}}}{\text{W}}=\dfrac{{{x}^{2}}}{{{A}^{2}}}=\dfrac{4}{25}\Rightarrow \dfrac{{{\text{W}}_{d}}}{\text{W}}=1-\dfrac{{{\text{W}}_{t}}}{\text{W}}=\dfrac{21}{25} $$
$$ \Rightarrow \dfrac{{{\text{W}}_{d}}}{{{\text{W}}_{t}}}=\dfrac{21}{4}=5,25 $$ .

[collapse]

Câu 25.

Một vật nhỏ khối lượng 100 g đang dao động điều hòa với chu kì là 0,2 s. Lấy $$ {{\pi }^{2}} $$ = 10, mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Tại li độ 3√2 cm, tỉ số động năng và thế năng bằng 1. Cơ năng toàn phần của dao động là

[A]. 1 J

[B]. 0,12 J

[C]. 0,18 J

[D]. 0,2 J

Hướng dẫn

Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Năng lượng dao động

Ta có: $$ \omega =\dfrac{2\pi }{T}=10\pi \,\,rad/s $$
$$ \Rightarrow {{\text{W}}_{t}}=\dfrac{m{{\omega }^{2}}{{x}^{2}}}{2}=\dfrac{0,1. {{\left( 10\pi
\right)}^{2}}. {{\left( 0,03\sqrt{2} \right)}^{2}}}{2}=0,09\,\,J $$
$$ \Rightarrow \dfrac{{{\text{W}}_{d}}}{{{\text{W}}_{t}}}=\dfrac{{{\text{W}}_{d}}}{0,09}=1\Rightarrow {{\text{W}}_{d}}=0,09\,\,J $$
$$ \Rightarrow \text{W}={{\text{W}}_{d}}+{{\text{W}}_{t}}=0,09+0,09=0,18\,\,J $$

[collapse]

Câu 26.

Một chất điểm có khối lượng 200 g dao động điều hoà trên trục Ox với chu kì T = 3 s và biên độ dao động là 10 cm. Tại thời ban đầu, chất điểm đang ở vị trí biên. Sau đó 0,5 s thì động năng của chất điểm là

[A]. 3 mJ.

[B]. 1,1 mJ.

[C]. 4,3 mJ.

[D]. 3,3 mJ.

Hướng dẫn

Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Năng lượng dao động

Ban đầu vật đang ở vị trí biên, sau $$ \Delta t=0,5\,\text{s}\,\text{=}\dfrac{T}{6} $$ vật đến li độ $$ x=\pm \dfrac{A}{2}, $$ khi đó động năng của chất điểm là:
\[{{\text{W}}_{d}}=\dfrac{1}{2}. m{{\omega }^{2}}\left( {{A}^{2}}-{{x}^{2}} \right)=\dfrac{1}{2}. 0,2. {{\left( \dfrac{2\pi }{3} \right)}^{2}}. \left( 0,{{1}^{2}}-0,{{05}^{2}} \right)={{3,3. 10}^{-3}}\,J=3,3 \,mJ. \]

[collapse]

Câu 27.

Một vật dao động điều hoà. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thế năng Wt của con lắc theo thời gian t. Phương trình của thế năng Wt là

[A]. \[{{\text{W}}_{t}}=160+160\cos \left( \dfrac{20\pi }{3}t+\dfrac{2\pi }{3} \right)\] (mJ).

[B]. \[{{\text{W}}_{t}}=160+160\cos \left( \dfrac{10\pi }{3}t+\dfrac{\pi }{3} \right)\](mJ).

[C]. \[{{\text{W}}_{t}}=160+160\cos \left( \dfrac{20\pi }{3}t+\dfrac{\pi }{3} \right)\](mJ).

[D]. \[{{\text{W}}_{t}}=320+320\cos \left( \dfrac{10\pi }{3}t+\dfrac{\pi }{3} \right)\](mJ).

Hướng dẫn

Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Năng lượng dao động

Đọc đồ thị của Wt – 160 mJ, ta được:
▪ $$ \dfrac{{{T}_{{{W}_{t}}}}}{6}+{T}_{{{\text{W}}_{t}}}=0,35s\to {{T}_{{{\text{W}}_{t}}}}=0,3s\to \omega =\dfrac{20\pi }{3}. $$
▪ Tại t = 0: $$ \varphi =\dfrac{2\pi }{3}. $$
Do đó: \[{{\text{W}}_{t}}-160=160\cos \left( \dfrac{20\pi }{3}t+\dfrac{2\pi }{3} \right)\]hay\[{{\text{W}}_{t}}=160+160\cos \left( \dfrac{20\pi }{3}t+\dfrac{2\pi }{3} \right)\]mJ.

[collapse]

Câu 28.

Con lắc lò xo có vật nhỏ có khối lượng 400 g đang dao động điều hòa. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của động năng Wđ của con lắc theo thời gian t. Tại t = 0, vật đang chuyển động theo chiều dương. Lấy π2 = 10. Phương trình dao động của vật là

[A]. $$ x=5\cos \left( 2\pi t+\dfrac{\pi }{3} \right) $$ cm.

[B]. $$ x=10\cos \left( \pi t+\dfrac{\pi }{6} \right) $$ cm.

[C]. $$ x=5\cos \left( 2\pi t-\dfrac{\pi }{3} \right) $$ cm.

[D]. $$ x=10\cos \left( \pi t-\dfrac{\pi }{3} \right) $$ cm.

Hướng dẫn

Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Năng lượng dao động

Từ đồ thị:
▪ $$ \dfrac{{{T}_{{{W}_{\text{}}}}}}{3}=\dfrac{1}{6}\to {{T}_{{{W}_{\text{}}}}}=0,5 $$ s → $$ T=2{{T}_{{{W}_{\text{}}}}}=1 $$ s ↔ ω = 2π rad/s.
▪ \[{{\text{W}}_{t\max }}=W=0,02J=\dfrac{1}{2}m{{\omega }^{2}}{{A}^{2}}\]→ A = 5 cm.
▪ Tại t = 0: Wđ = 3Wt

→ $$ \left| x \right|=\dfrac{A}{2}\xrightarrow{v\ddot{E}t\text{ i theo chi }\!\!\grave{\mathrm{O}}\!\!\text{ u d }\!\!\neg\!\!\text{ ng}}\left| x \right|=\dfrac{A}{2}\oplus
$$
Lại thấy sau t = 0, Wđ giảm → $$ x=\dfrac{A}{2}\oplus $$ $$ \to \varphi =-\dfrac{\pi }{3}. $$
Vậy: $$ x=5\cos \left( 2\pi t-\dfrac{\pi }{3} \right) $$ cm.

[collapse]

Câu 29.

Cho hai con lắc lò xo giống hệt nhau. Kích thích cho hai con lắc dao động điều hòa cùng pha với biên độ con lắc thứ nhất và con lắc thứ hai lần lượt là 2A và A. Chọn gốc thế năng tại vị trí cân bằng của hai con lắc. Khi động năng của con lắc thứ nhất là 0,6 J thì thế năng của con lắc thứ hai là 0,05 J. Khi thế năng của con lắc thứ nhất là 0,4 J thì động năng của con lắc thứ hai là

[A]. 0,1 J.

[B]. 0,4 J.

[C]. 0,6 J.

[D]. 0,2 J.

Hướng dẫn

Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Năng lượng dao động

Hai dao động cùng pha → $$ \dfrac{{{x}_{1}}}{{{x}_{2}}}=\dfrac{{{A}_{1}}}{{{A}_{2}}}=2\to $$
\[\dfrac{{{\text{W}}_{1}}}{{{\text{W}}_{2}}}=\dfrac{{{\text{W}}_{t1}}}{{{\text{W}}_{t2}}}=4. \]
▪ Khi Wt2 = 0,05 J → Wt1 = 0,2 J → cơ năng con lắc (1): W1 = Wđ1 + Wt1 = 0,8 J.
→ cơ năng con (2): \[{{\text{W}}_{2}}=\dfrac{{{\text{W}}_{1}}}{4}=0,2\]J,
▪ Khi Wt1 = 0,4 J → Wt2 = 0,1 J → động năng con lắc (2): Wđ2 = 0,2 – 0,1 = 0,1 J.

[collapse]

Câu 30.

Hai con lắc lò xo giống hệt nhau đặt trên cùng mặt phẳng nằm ngang. Con lắc thứ nhất và con lắc thứ hai dao động điều hòa cùng pha với biên độ lần lượt là 3A và A. Chọn mốc thế năng của mỗi con lắc tại vị trí cân bằng của nó. Khi động năng của con lắc thứ nhất là 0,72 J thì thế năng của con lắc thứ hai là 0,24 J. Khi thế năng của con lắc thứ nhất là 0,09 J thì động năng của con lắc thứ hai là

[A]. 0,31 J.

[B]. 0,01 J.

[C]. 0,08 J.

[D]. 0,32 J.

Hướng dẫn

Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Năng lượng dao động

Hai dao động cùng pha → $$ \dfrac{{{x}_{1}}}{{{x}_{2}}}=\dfrac{{{A}_{1}}}{{{A}_{2}}}=3\to $$
\[\dfrac{{{\text{W}}_{1}}}{{{\text{W}}_{2}}}=\dfrac{{{\text{W}}_{t1}}}{{{\text{W}}_{t2}}}=9. \]
▪ Khi Wt2 = 0,24 J → Wt1 = 2,16 J → cơ năng con lắc (1): W1 = Wđ1 + Wt1 = 2,88 J.
→ cơ năng con (2): \[{{\text{W}}_{2}}=\dfrac{{{\text{W}}_{1}}}{9}=0,32\]J
▪ Khi Wt1 = 0,09 J → Wt2 = 0,01 J → động năng con lắc (2): Wđ2 = 0,32 – 0,01 = 0,31 J.

[collapse]
Scroll to Top