Câu 1.
Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, lệch pha nhau $$ \dfrac{\pi }{2} $$ , có biên độ lần lượt là A1 và A2. Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động này là
[A]. A1 +A2.
[B]. $$ \left| {{A}_{1}}-{{A}_{2}} \right|. $$
[C]. $$ \sqrt{A_{1}^{2}-A_{2}^{2}}. $$
[D]. \[\sqrt{A_{1}^{2}+A_{2}^{2}}. \]
Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Tổng hợp dao động
$$ \Delta \varphi =\dfrac{\pi }{2}+k\pi \Rightarrow A=\sqrt{A_{1}^{2}+A_{2}^{2}}. $$
Câu 2.
Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, ngược pha nhau, có biên độ lần lượt là A1 và A2. Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động này là
[A]. A1 +A2.
[B]. $$ \left| {{A}_{1}}-{{A}_{2}} \right|. $$
[C]. $$ \sqrt{A_{1}^{2}-A_{2}^{2}}. $$
[D]. \[\sqrt{A_{1}^{2}+A_{2}^{2}}. \]
Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Tổng hợp dao động
$$ \Delta \varphi =\pi +2k\pi \Rightarrow A=\left| {{A}_{1}}-{{A}_{2}} \right| $$
Câu 3.
Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có biên độ và pha ban đầu lần lượt là A1, φ1 và A2, φ2. Dao động tổng hợp của hai dao động này có biên độ A được tính theo công thức
[A]. $$ {{A}^{2}}=A_{1}^{2}+A_{2}^{2}-2{{\text{A}}_{1}}{{A}_{2}}\cos \left( {{\varphi }_{1}}-{{\varphi }_{2}} \right). $$
[B]. $$ {{A}^{2}}=A_{1}^{2}+A_{2}^{2}+{{\text{A}}_{1}}{{A}_{2}}\cos \left( {{\varphi }_{1}}-{{\varphi }_{2}} \right). $$
[C]. $$ {{A}^{2}}=A_{1}^{2}+A_{2}^{2}-{{\text{A}}_{1}}{{A}_{2}}\cos \left( {{\varphi }_{1}}-{{\varphi }_{2}} \right). $$
[D]. $$ {{A}^{2}}=A_{1}^{2}+A_{2}^{2}+2{{\text{A}}_{1}}{{A}_{2}}\cos \left( {{\varphi }_{1}}-{{\varphi }_{2}} \right). $$
Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Tổng hợp dao động
Biên độ A của dao động tổng hợp được tính theo công thức: $$ {{A}^{2}}=A_{1}^{2}+A_{2}^{2}+2{{\text{A}}_{1}}{{A}_{2}}\cos \left( {{\varphi }_{1}}-{{\varphi }_{2}} \right). $$
Câu 4.
Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, cùng pha, có biên độ lần lượt là A1 và A2. Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động này là
[A]. A1 +A2.
[B]. $$ \left| {{A}_{1}}-{{A}_{2}} \right|. $$
[C]. $$ \sqrt{A_{1}^{2}-A_{2}^{2}}. $$
[D]. \[\sqrt{A_{1}^{2}+A_{2}^{2}}. \]
Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Tổng hợp dao động
$$ \Delta \varphi =2n\pi \Rightarrow A={{A}_{1}}+{{A}_{2}} $$
Câu 5.
Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số và có độ lệch pha Δφ. Nếu hai dao động cùng pha thì công thức nào sau đây đúng?
[A]. $$ \Delta \varphi =\left( 2n+1 \right)\pi $$ với n ∈ ℤ.
[B]. $$ \Delta \varphi =2n\pi $$ với n ∈ ℤ.
[C]. $$ \Delta \varphi =\left( 2n+\dfrac{1}{2} \right)\pi $$ với n ∈ ℤ.
[D]. $$ \Delta \varphi =\left( 2n+\dfrac{1}{4} \right)\pi $$ với n ∈ ℤ.
Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Tổng hợp dao động
Nếu hai dao động cùng pha thì $$ \Delta \varphi =2n\pi $$ với n ∈ ℤ.
Câu 6.
Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số. Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động này có giá trị nhỏ nhất khi độ lệch pha của hai dao động bằng
[A]. $$ \left( 2n+1 \right)\dfrac{\pi }{4} $$ với n = 0, ±1, ±2…
[B]. $$ \left( 2n+1 \right)\dfrac{\pi }{2} $$ với n = 0, ±1, ±2…
[C]. $$ \left( 2n+1 \right)\pi $$ với n = 0, ±1, ±2…
[D]. $$ 2n\pi $$ với n = 0, ±1, ±2…
Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Tổng hợp dao động
\[{{A}^{2}}=A_{1}^{2}+A_{2}^{2}+2{{\text{A}}_{1}}{{A}_{2}}\cos \Delta \varphi \Rightarrow {{A}_{\text{min}}}=\left| {{A}_{1}}-{{A}_{2}} \right|\Leftrightarrow \Delta \varphi =\left( 2n+1 \right)\pi \] với n = 0, ±1, ±2…
Câu 7.
Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, có biên độ lần lượt là 4,5 cm và 6,0 cm; lệch pha nhau π. Dao động tổng hợp của hai dao động này có biên độ bằng
[A]. 1,5 cm.
[B]. 7,5 cm.
[C]. 5,0 cm.
[D]. 10,5 cm.
Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Tổng hợp dao động
x1 và x2 ngược pha → A = |A1 – A2| = |4,5 – 6| = 1,5 cm.
Câu 8.
Hai dao động điều hoà cùng phương có phương trình lần lượt là x1 = 6sin(ωt – 0,5π) (cm); x2 = 8cosωt (cm). Dao động tổng hợp của hai dao động trên
[A]. có biên độ 10 cm.
[B]. có biên độ 2 cm.
[C]. ngược pha với x2.
[D]. cùng pha với x1.
Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Tổng hợp dao động
x1 = 6cos(ωt – π) → x1 và x2 ngược pha → A = |A1 – A2| = 2 cm.
Câu 9.
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số 2 Hz, cùng pha, có biên độ lần lượt là 3 cm và 5 cm. Dao động tổng hợp có biên độ và tần số lần lượt là
[A]. A = 2 cm và f = 4 Hz.
[B]. A = 2 cm và f = 2 Hz.
[C]. A = 8 cm và f = 4 Hz.
[D]. A = 8 cm và f = 2 Hz.
Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Tổng hợp dao động
x1 và x2 cùng pha → A = A1 + A2 = 3 + 5 = 8 cm.
Câu 10.
Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số, cùng biên độ A và lệch pha nhau \[\dfrac{2\pi }{3}\] là
[A]. \[A\sqrt{2}. \]
[B]. \[\dfrac{A\sqrt{3}}{3}. \]
[C]. \[\dfrac{A\sqrt{3}}{2}. \]
[D]. A.
Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Tổng hợp dao động
\[{{A}_{th}}=\sqrt{{{A}^{2}}+{{A}^{2}}+2AAc\text{os}\dfrac{2\pi }{3}}=A. \]
Câu 11.
Dao động tổng hợp của hai dao động $$ {{x}_{1}}=4\cos \left( \omega t-\dfrac{\pi }{6} \right) $$ (cm) và $$ {{x}_{2}}={{A}_{2}}\cos \left( \omega t+{{\varphi }_{2}} \right) $$ có phương trình là $$ x=4\cos \left( \omega t+\dfrac{\pi }{6} \right) $$ (cm). Giá trị của biên độ A2 và φ2 lần lượt là
[A]. 4 cm và $$ \dfrac{\pi }{\text{3}}. $$
[B]. 8 cm và $$ \dfrac{\pi }{\text{3}}. $$
[C]. 4 cm và $$ \dfrac{\pi }{2}. $$
[D]. 8 cm và $$ \dfrac{\pi }{2}. $$
Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Tổng hợp dao động
$$ {{x}_{2}}=x-{{x}_{1}}=4\cos \left( \omega t+\dfrac{\pi }{2} \right) $$ (cm).
Câu 12.
Đồ thị của li độ hai dao động điều hòa cùng phương theo thời gian t được vẽ như đồ thị hình bên.
Phương trình dao động tổng hợp của x1 và x2 là
[A]. $$ x=5\cos \left( \dfrac{\pi }{2}t \right) $$ (cm).
[B]. $$ x=\cos \left( \dfrac{\pi }{2}t-\dfrac{\pi }{2} \right) $$ (cm).
[C]. $$ x=5\cos \left( \dfrac{\pi }{2}t+\pi \right) $$ cm.
[D]. $$ x=\cos \left( \dfrac{\pi }{2}t-\pi \right) $$ (cm).
Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Tổng hợp dao động
$$ \left\{ \begin{array}{l} {{x}_{1}}=3\cos \left( \dfrac{\pi }{2}t-\dfrac{\pi }{2} \right)\text{(}cm) \\ {{x}_{2}}=2\cos \left( \dfrac{\pi }{2}t+\dfrac{\pi }{2} \right)\text{(}cm) \end{array} \right. \xrightarrow{{}}x={{x}_{1}}+{{x}_{2}}=\cos \left( \dfrac{\pi }{2}t-\dfrac{\pi }{2} \right) $$ (cm).
Câu 13.
Hai dao động điều hòa thành phần cùng phương, cùng tần số, có biên độ lần lượt là 3 cm và 5 cm. Biên độ dao động tổng hợp không thể nhận giá trị
[A]. 3 cm.
[B]. 4 cm.
[C]. 6 cm.
[D]. 9 cm.
Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Tổng hợp dao động
|A1 – A2| ≤ A ≤ A1 + A2 → 2 cm ≤ A ≤ 8 cm.
Câu 14.
Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, có phương trình là \[{{x}_{1}}=6\sin \left( 10t+\dfrac{\pi }{3} \right)\](cm) và \[{{x}_{2}}=8\cos \left( 10t-\dfrac{\pi }{6} \right)\](cm). Biên độ dao động tổng hợp của vật là
[A]. 2 cm.
[B]. 10 cm.
[C]. 7 cm.
[D]. 14 cm.
Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Tổng hợp dao động
\[{{x}_{1}}=6\sin \left( 10t+\dfrac{\pi }{3} \right)=6\cos \left( 10t-\dfrac{\pi }{6} \right)\] $$ \xrightarrow{\Delta \varphi =0} $$ A = A1 + A2 = 14 cm.
Câu 15.
Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, cùng biên độ A và có pha ban đầu lần lượt là \[-\dfrac{\pi }{4}\] và \[\dfrac{\pi }{4}. \] Biên độ và pha ban đầu của dao động tổng hợp hai dao động trên lần lượt là
[A]. \[A\sqrt{2}\] và 0.
[B]. 0 và π.
[C]. 2A và \[\dfrac{\pi }{2}. \]
[D]. \[\dfrac{A\sqrt{2}}{2}\] và 0.
Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Tổng hợp dao động
\[x={{x}_{1}}+{{x}_{2}}=1\angle -\dfrac{\pi }{4}+1\angle \dfrac{\pi }{4}=\sqrt{2}. \]
Câu 16.
Hai dao động điều hòa thành phần cùng phương, cùng tần số, cùng pha có biên độ là A1 và A2 với A2 = 2A1 thì dao động tổng hợp có biên độ là
[A]. A1.
[B]. 2A1.
[C]. 3A1.
[D]. 4A1.
Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Tổng hợp dao động
Hai dao động cùng pha nên A = A1 + A2 = 3A1.
Câu 17.
Dao động của một vật có khối lượng 2 kg là tổng hợp của hai dao động điều hoà cùng phương, có phương trình lần lượt là $$ {{x}_{1}}=\cos \left( 2\pi t-\dfrac{\pi }{2} \right) $$ (cm) và $$ {{x}_{2}}=6\cos \left( 2\pi t+\dfrac{\pi }{2} \right) $$ (cm). Chọn mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Lấy π2 = 10. Cơ năng dao động của vật là
[A]. 4 J.
[B]. 0,01 J.
[C]. 0,1 J.
[D]. 0,4 J.
Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Tổng hợp dao động
$$ x={{x}_{1}}+{{x}_{2}}=5\cos \left( 2\pi t+\dfrac{\pi }{2} \right)\text{(}cm)\to \text{W}=\dfrac{1}{2}m{{\omega }^{2}}{{A}^{2}}=0,1\,J. $$
Câu 18.
Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có phương trình lần lượt là $$ {{x}_{1}}={{A}_{1}}\cos \left( 20\pi t-\dfrac{\pi }{4} \right) $$ và $$ {{x}_{2}}=4\cos \left( 20\pi t+\dfrac{\pi }{2} \right) $$ (cm). Biết phương trình dao động tổng hợp của hai dao động trên là x = 4cos(20πt + φ) (cm). Biên độ A1 có giá trị là
[A]. 8 cm.
[B]. $$ 4\sqrt{2} $$ cm.
[C]. $$ 4\sqrt{3} $$ cm.
[D]. 4 cm.
Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Tổng hợp dao động
\[{{A}^{2}}=A_{1}^{2}+A_{2}^{2}+2{{A}_{1}}{{A}_{2}}c\text{os}\dfrac{3\pi }{4}\to {{A}_{1}}=4\sqrt{2}\]cm.
Câu 19.
Dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có phương trình li độ $$ x=3\cos \left( \pi t-\dfrac{5\pi }{6} \right) $$ (cm). Biết dao động thứ nhất có phương trình li độ $$ {{x}_{1}}=5\cos \left( \pi t+\dfrac{\pi }{6} \right) $$ (cm). Dao động thứ hai có phương trình li độ là
[A]. $$ {{x}_{2}}=8\cos \left( \pi t+\dfrac{\pi }{6} \right) $$ (cm).
[B]. $$ {{x}_{2}}=2\cos \left( \pi t+\dfrac{\pi }{6} \right) $$ (cm).
[C]. $$ {{x}_{2}}=2\cos \left( \pi t-\dfrac{5\pi }{6} \right) $$ (cm).
[D]. $$ {{x}_{2}}=8\cos \left( \pi t-\dfrac{5\pi }{6} \right) $$ (cm).
Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Tổng hợp dao động
$$ {{x}_{2}}=x-{{x}_{1}}=3\angle -\dfrac{5\pi }{6}-5\angle \dfrac{\pi }{6}=8\angle -\dfrac{5\pi }{6}. $$
Câu 20.
Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng chu kì 2 s. Tại t = 0, dao động 1 có li độ bằng biên độ và bằng 1 cm, dao động 2 có li độ bằng 0 và đang giảm. Biết dao động thứ hai có biên độ bằng $$ \sqrt{3} $$ cm. Dao động tổng hợp của hai dao động trên có phương trình là
[A]. \[x=2\cos \left( \pi t+\dfrac{\pi }{3} \right)\](cm).
[B]. \[x=2\cos \left( \pi t-\dfrac{\pi }{3} \right)\](cm).
[C]. \[x=2\sqrt{3}\cos \left( \pi t+\dfrac{\pi }{3} \right)\](cm).
[D]. \[x=2\sqrt{3}\cos \left( \pi t-\dfrac{\pi }{3} \right)\](cm).
Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Tổng hợp dao động
Ta có \[\left\{ \begin{array}{l} {{x}_{1}}=\cos \pi t\text{ (cm)} \\ {{x}_{2}}=\sqrt{3}\cos \left( \pi t+\dfrac{\pi }{2} \right)\text{(}cm) \end{array} \right. \to x={{x}_{1}}+{{x}_{2}}=2\cos \left( \pi t+\dfrac{\pi }{3} \right)\text{(}cm). \]
Câu 21.
Cho hai dao động điều hoà x1 và x2 cùng phương, cùng tần số có đồ thị phụ thuộc vào thời gian t như hình vẽ.
Dao động tổng hợp của x1 và x2 có phương trình
[A]. \[x=5c\text{os}\left( \pi t-\dfrac{\pi }{4} \right)\](cm).
[B]. \[x=5\sqrt{2}c\text{os}\left( \pi t-\dfrac{\pi }{4} \right)\](cm).
[C]. \[x=5\sqrt{2}c\text{os}\left( \pi t+\dfrac{\pi }{4} \right)\](cm).
[D]. \[x=5\sqrt{2}c\text{os}\left( \pi t-\dfrac{3\pi }{4} \right)\](cm).
Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Tổng hợp dao động
$$ \left\{ \begin{array}{l} {{x}_{1}}=5\cos \left( \pi t-\dfrac{\pi }{2} \right)(cm) \\ {{x}_{2}}=5\cos \left( \pi t+\pi \right)(cm) \end{array} \right. \xrightarrow{{}} $$ $$ x={{x}_{1}}+{{x}_{2}}=5\sqrt{2}\cos \left( \pi t-\dfrac{3\pi }{4} \right) $$ (cm).
Câu 22.
Một vật nhỏ có khối lượng 50 g tham gia đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, cùng biên độ 10 cm và cùng tần số góc 10 rad/s. Cơ năng của vật dao động bằng 25 mJ. Độ lệch pha của hai dao động thành phần là
[A]. 0
[B]. $$ \dfrac{\pi }{3}. $$
[C]. $$ \dfrac{\pi }{2}. $$
[D]. $$ \dfrac{2\pi }{3}. $$
Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Tổng hợp dao động
$$ W=\dfrac{1}{2}m{{\omega }^{2}}{{A}^{2}}=0,025\text{ }J\to A=10 $$ cm\[\xrightarrow{{{A}^{2}}=A_{1}^{2}+A_{2}^{2}+2{{A}_{1}}{{A}_{2}}c\text{os}\Delta \varphi }\Delta \varphi =\dfrac{2\pi }{3}. \]
Câu 23.
Một vật khối lượng 100 g thực hiện dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, có phương trình lần lượt là $$ {{x}_{1}}=5\cos (10t+\pi ) $$ (cm) và $$ {{x}_{2}}=10\cos \left( 10t-\dfrac{\pi }{3} \right) $$ (cm). Lực kéo về tác dụng lên vật có giá trị lớn nhất là
[A]. \[50\sqrt{3}\]N.
[B]. \[5\sqrt{3}\]N.
[C]. \[0,5\sqrt{3}\]N.
[D]. 5 N.
Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Tổng hợp dao động
$$ x={{x}_{1}}+{{x}_{2}}=5\sqrt{3}\cos \left( 10t-\dfrac{\pi }{2} \right)\text{(}cm)\to {{F}_{\max }}=m{{\omega }^{2}}A=0,5\sqrt{3} $$ N.
Câu 24.
Một vật tham gia đồng thời hai dao động cùng phương, có phương trình lần lượt là x1 = 3sin(πt + φ1) (cm) và $$ {{x}_{2}}=5\cos \left( \pi t+\dfrac{\pi }{3} \right) $$ (cm). Biên độ của dao động tổng hợp là 8 cm. Giá trị φ1 là
[A]. $$ \dfrac{\pi }{6}. $$
[B]. $$ \dfrac{2\pi }{3}. $$
[C]. $$ \dfrac{5\pi }{6}. $$
[D]. $$ \dfrac{\pi }{3}. $$
Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Tổng hợp dao động
x1 = 3sin(πt + φ1) = $$ 3\cos \left( \pi t+{{\varphi }_{1}}-\dfrac{\pi }{2} \right) $$ (cm).
Dễ thấy: A = A1 + A2 → x1 và x2 đồng pha → $$ {{\varphi }_{1}}-\dfrac{\pi }{2}=\dfrac{\pi }{3} $$ → $$ {{\varphi }_{1}}=\dfrac{5\pi }{6}. $$
Câu 25.
Cho hai dao động điều hoà x1 và x2 cùng phương, cùng tần số có đồ thị phụ thuộc vào thời gian t như hình vẽ.
Dao động tổng hợp của x1 và x2 có phương trình
[A]. \[x=2c\text{os}\left( \dfrac{5\pi }{2}t+\dfrac{2\pi }{3} \right)\](cm).
[B]. \[x=2c\text{os}\left( \dfrac{5\pi }{3}t+\dfrac{\pi }{3} \right)\](cm).
[C]. \[x=2c\text{os}\left( \dfrac{5\pi }{3}t+\dfrac{2\pi }{3} \right)\](cm).
[D]. \[x=2c\text{os}\left( \dfrac{5\pi }{2}t+\dfrac{\pi }{3} \right)\](cm).
Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Tổng hợp dao động
$$ \left\{ \begin{array}{l} {{x}_{1}}=\sqrt{3}\cos \left( \dfrac{5\pi }{2}t+\dfrac{\pi }{2} \right)(cm) \\ {{x}_{2}}=\cos \left( \dfrac{5\pi }{2}t+\pi \right)(cm) \end{array} \right. \xrightarrow{{}} $$ $$ x={{x}_{1}}+{{x}_{2}}=2\cos \left( \dfrac{5\pi }{2}t+\dfrac{2\pi }{3} \right) $$ (cm).
Câu 26.
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có phương trình dao động lần lượt là $$ {{x}_{1}}={{A}_{1}}c\text{os}\left( 10t-\dfrac{\pi }{6} \right) $$ (cm) và $$ {{x}_{2}}=3\cos \left( 10t-\dfrac{5\pi }{6} \right) $$ (cm). Vật dao động có tốc độ cực đại là 70 cm/s. Biên độ dao động A1 có giá trị là
[A]. 4 cm.
[B]. 3 cm.
[C]. 5 cm.
[D]. 8 cm.
Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Tổng hợp dao động
vmax = ωA = 70 (cm/s) → A = 7 cm
Lại có: \[{{A}^{2}}=A_{1}^{2}+A_{2}^{2}+2{{A}_{1}}{{A}_{2}}c\text{os}\dfrac{2\pi }{3}\to {{A}_{1}}=8\]cm.
Câu 27.
Dao động của một vật có khối lượng 200 g là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương D1 và D2. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ của D1 và D2 theo thời gian. Mốc thế năng tại vị trí cân bằng của vật. Biết cơ năng của vật là 22,2 mJ. Biên độ dao động của D2 có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
[A]. 5,1 cm.
[B]. 5,4 cm.
[C]. 4,8 cm.
[D]. 5,7 cm.
Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Tổng hợp dao động
▪ Từ đồ thị → T = 0,8 s → ω = 2,5π (rad/s); mà \[\text{W}=\dfrac{1}{2}m{{\omega }^{2}}{{A}^{2}}=\] 22,2 mJ → A ≈ 6 cm.
▪ Dễ thấy tại t = 0,3 s: D1 và D2 vuông pha → $$ {{A}^{2}}=A_{1}^{2}+A_{2}^{2} $$
→ $$ {{A}_{2}}=3\sqrt{3} $$ cm.
Câu 28.
Cho D1, D2 và D3 là ba dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số. Dao động tổng hợp $$ {{x}_{12}}=3\sqrt{3}\cos \left( \omega t+\dfrac{\pi }{2} \right) $$ (cm). Dao động tổng hợp của D2 và D3 có phương trình x23 = 3cosωt (cm). Dao động D1 ngược pha với dao động D3. Biên độ của dao động D2 có giá trị nhỏ nhất là
[A]. 2,6 cm.
[B]. 2,7 cm.
[C]. 3,6 cm.
[D]. 3,7 cm.
Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Tổng hợp dao động
▪ Bài cho D12 và D23 vuông pha; D1 và D3 ngược pha!
Vẽ giản đồ vectơ!
▪ Dễ thấy D2 có biên độ nhỏ nhất khi D2 vuông góc với BC.
Khi đó: $$ \dfrac{1}{A_{2}^{2}}=\dfrac{1}{A_{12}^{2}}+\dfrac{1}{A_{23}^{2}}\to {{A}_{2}}=\dfrac{3\sqrt{3}}{2}. $$
Câu 29.
Cho dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có đồ thị li độ theo thời gian như hình vẽ bên.
Nếu tổng hợp hai dao động trên thì luôn được phương trình dao động là $$ x=10\sqrt{3}\cos \left( \omega t+\varphi \right). $$ Thay đổi biên độ A2 để biên độ A1 đạt giá trị cực đại, phương trình dao động diễn tả bởi đường (2) lúc này là
[A]. $$ {{x}_{2}}=20\cos \left( \dfrac{25\pi }{3}t+\pi \right) $$ cm.
[B]. $$ {{x}_{2}}=10\cos \left( \dfrac{25\pi }{3}t-\dfrac{\pi }{3} \right) $$ cm.
[C]. $$ {{x}_{2}}=20\cos \left( \dfrac{25\pi }{3}t-\dfrac{\pi }{3} \right) $$ cm.
[D]. $$ {{x}_{2}}=10\cos \left( \dfrac{25\pi }{3}t+\pi \right) $$ cm.
Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Tổng hợp dao động
▪ Từ đồ thị → $$ \left\{ \begin{array}{l} {{x}_{1}}={{A}_{1}}\cos \left( \dfrac{25\pi }{3}t-\pi \right) \\ {{x}_{2}}={{A}_{2}}\cos \left( \dfrac{25\pi }{3}t-\dfrac{\pi }{3} \right) \end{array} \right. $$
▪ x2 nhanh pha hơn x1 góc $$ \dfrac{2\pi }{3}={{120}^{0}} $$
→ vẽ giản đồ vectơ!
▪ Theo định lý hàm sin cho tam giác, ta có: $$ \dfrac{10\sqrt{3}}{\sin {{60}^{0}}}=\dfrac{{{A}_{1}}}{\sin \alpha }\to {{A}_{1}}=20\sin \alpha$$
→ A1max khi sinα = 1 → α = 900 → $$ {{A}_{2}}=10 $$ cm.
Câu 30.
Cho hai dao động điều hòa cùng phương với các phương trình lần lượt là $$ {{x}_{1}}={{A}_{1}}\cos \left( \omega t+\dfrac{\pi }{2} \right) $$ cm và $$ {{x}_{2}}={{A}_{2}}\cos \left( \omega t-\dfrac{\pi }{3} \right) $$ cm. Dao động tổng hợp của hai dao động này có phương trình là x = 20cos(ωt + φ) (cm). Giá trị cực đại của (A1 + A2) gần giá trị nào nhất sau đây?
[A]. 50 cm.
[B]. 70 cm.
[C]. 60 cm.
[D]. 80 cm.
Hướng dẫn giải Bài tập vật lí 12 Tổng hợp dao động
▪ x1 nhanh pha hơn x2 góc $$ \dfrac{5\pi }{6}\text{ r}a\text{d}={{150}^{0}} $$ → vẽ giản đồ vectơ!
▪ Theo định lý hàm sin cho tam giác, ta có: $$ \dfrac{20}{\sin {{30}^{0}}}=\dfrac{{{A}_{1}}}{\sin \alpha }=\dfrac{{{A}_{2}}}{\sin \beta } $$
$$ \to {{A}_{1}}+{{A}_{2}}=\dfrac{20}{\sin {{30}^{0}}}\left( \sin \alpha +\sin \beta \right)=\dfrac{40}{\sin {{30}^{0}}}\sin {{75}^{0}}\cos \dfrac{\alpha -\beta }{2}. $$
\[\to {{\left( {{A}_{1}}+{{A}_{2}} \right)}_{max}}=\dfrac{40}{\sin {{30}^{0}}}\sin {{75}^{0}}\approx 77,27cm\]
