Trắc nghiệm lý thuyết Điện xoay chiều
[ld_quiz quiz_id=”628421″]
Vật lí lớp 12 chủ đề Điện xoay chiều nghiên cứu mạch điện xoay chiều, mạch RLC, công suất điện xoay chiều, máy phát điện, máy biến áp, truyền tải điện năng đi xa.
[ld_quiz quiz_id=”628421″]
VẬT LÍ LỚP 12: ĐIỆN XOAY CHIỀU
I – MÁY BIẾN ÁP. 1. Khái niệm – Là những thiết bị có khả năng biến đổi điện áp (xoay chiều) và không làm thay đổi tần số của nó. 2. Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động * Cấu tạo – Gồm có hai cuộn dây : cuộn sơ cấp có N1 vòng và cuộn …
1. MÁY PHÁT ĐIỆN Nguyên tắc hoạt động máy phát điện xoay chiều Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ: khi từ thông qua một vòng dây biến thiên điều hòa, trong vòng dây xuất hiện một suất điện động cảm ứng xoay chiều. – Máy phát điện xoay chiều một pha * Cấu …
Máy phát điện xoay chiều, động cơ điện xoay chiều Read More »
I – PHƯƠNG PHÁP SỐ PHỨC GIẢI BÀI TẬP ĐIỆN XOAY CHIỀU 1. Sự tương quan giữa điện xoay chiều và số phức * Như vậy ta có thể xem R như là một số phức chỉ có phần thực a (vì nằm trên trục hoành), L và C là số phức chỉ có phần ảo b (vì nằm trên trục tung). Nhưng chúng khác nhau …
Giải bài tập điện xoay chiều phương pháp số phức Read More »
1. PHƯƠNG PHÁP VÉC TƠ 2. MỘT SỐ ĐỊNH LÍ TRONG TAM GIÁC THƯỜNG DÙNG Tùy vào từng bài cụ thể, có thể vẽ các véctơ điện áp nối tiếp nhau dựa theo thứ tự của từng mạch điện hoặc vẽ chung gốc. Muốn có mối liên hệ của đại lượng cần tìm và đại lượng đã …
1. \(\omega \) THAY ĐỔI ĐỂ XẢY RA HIỆN TƯỢNG CỘNG HƯỞNG ĐIỆN: \({Z_{min}},{\rm{ }}{I_{max}},{\rm{ }}{U_{Rmax}},{\rm{ }}{P_{ABmax}},{\rm{ }}cos\varphi \) CỰC ĐẠI \({Z_L} = {Z_C} \to {\omega ^2} = \dfrac{1}{{LC}}{\rm{ hay }}\omega = \dfrac{1}{{\sqrt {LC} }}\) Khi đó: \({Z_{\min }} = R,{\rm{ }}{I_{{\rm{max}}}} = \dfrac{U}{R},{\rm{ }}{P_{{\rm{max}}}} = {I^2}R = \dfrac{{{U^2}}}{R}\) + Điện áp giữa hai đầu điện trở cực đại …
I- L THAY ĐỔI => XẢY RA HIỆN TƯỢNG CỘNG HƯỞNG \({\varphi _{{\bf{u}}/{\bf{i}}}} = {\bf{0}}\) VÀ IMAX, URMAX, UCMAX, ULCMIN \({Z_L} = {Z_C}\) Khi đó: \({Z_{\min }} = R,{\rm{ }}{I_{{\rm{max}}}} = \dfrac{U}{R},{\rm{ }}{P_{{\rm{max}}}} = {I^2}R = \dfrac{{{U^2}}}{R}\) + Điện áp giữa hai đầu điện trở cực đại và bằng điện áp toàn mạch \({U_L} = {U_C} \to U …
1. C THAY ĐỔI => XẢY RA HIỆN TƯỢNG CỘNG HƯỞNG \({\varphi _{{\bf{U}}/{\bf{I}}}} = {\bf{0}}\) VÀ \({{\bf{I}}_{{\bf{MAX}}}},{\rm{ }}{{\bf{U}}_{{\bf{RMAX}}}},{\rm{ }}{{\bf{U}}_{{\bf{LMAX}}}},{\rm{ }}{{\bf{U}}_{{\bf{LCMIN}}}}\) \({Z_L} = {Z_C}\) Khi đó: \(\begin{array}{l}{Z_{\min }} = R\\{I_{{\rm{max}}}} = \dfrac{U}{R}\\{P_{{\rm{max}}}} = {I^2}R = \dfrac{{{U^2}}}{R}\end{array}\) + Điện áp giữa hai đầu điện trở cực đại và bằng điện áp toàn mạch \({U_L} = {U_C} \to U = \sqrt {U_R^2 …
I – R THAY ĐỔI ĐỂ PMAX 1. Mạch RLC có cuộn dây thuần cảm (r=0) \(P = UIc{\rm{os}}\varphi {\rm{ = }}{{\rm{I}}^2}R = \dfrac{{{U^2}}}{{{R^2} + {{\left( {{Z_L} – {Z_C}} \right)}^2}}}R = \dfrac{{{U^2}}}{{R + \dfrac{{{{\left( {{Z_L} – {Z_C}} \right)}^2}}}{R}}}\) Để \({P_{max}} \to {\left( {R + \dfrac{{{{\left( {{Z_L} – {Z_C}} \right)}^2}}}{R}} \right)_{\min }}\) Ta có: \(R + …