Vật lí lớp 12

Bài toán va chạm hạt nhân vật lí 12

Lý thuyết về bài toán va chạm hạt nhân vật lí 12 Hạt nhân nguyên tử Hạt nhân B bắn phá vào hạt nhân A đứng yên \( \to \) C+D – Biết \({{\bf{W}}_{{d_{\bf{C}}}}} = {\rm{ }}{\bf{b}}{{\bf{W}}_{{d_{\bf{D}}}}}\) Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng \(\begin{array}{l}{{\rm{W}}_{{d_B}}} + \left( {{m_A} + {m_B}} \right){c^2} = \left( {{m_C} +

Bài toán va chạm hạt nhân vật lí 12 Read More »

Năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng vật lí 12

Lý thuyết về năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng của hạt nhân nguyên tử vật lí 12 Hạt nhân nguyên tử. Lực hạt nhân Lực tương tác giữa các nuclon gọi là lực hạt nhân (tương tác hạt nhân hay tương tác mạnh) Lực hạt nhân chỉ phát huy tác dụng trong

Năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng vật lí 12 Read More »

Công thức cộng hưởng điện xoay chiều, vật lí 12

Công thức cộng hưởng điện xoay chiều, vật lí lớp 12 Dấu hiệu nhận biết hiện tượng cộng hưởng điện xoay chiều là: +) Biến đổi  \(\omega,f,L\) hoặc  \(C\) để: \(\begin{Bmatrix} I_{max},P_{max},U_{R max} (\cos \varphi)_{max}\end{Bmatrix}\) hoặc  \(u\) cùng pha với  \(i\) _ Biến đổi  \(L\) để  \(U_{Cmax}\):  \(U_{Lmax}=\dfrac{UZ_L}{R+r}\) _ Biến đổi  \(C\) để  \(U_{Lmax}\):  \(U_{Cmax}=\dfrac{UZ_C}{R+r}\) Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng thì \(Z_L=Z_C \Leftrightarrow \left\{\begin{matrix}\omega=\dfrac{1}{\sqrt{LC}}\\ f=\dfrac{1}{2\pi\sqrt{LC}}\end{matrix}\right.\) \(I_{max}=\dfrac{U}{R+r}\) \(Z_{min}=R\) \(P_{max}=\dfrac{U^2}{R+r}\)

Công thức cộng hưởng điện xoay chiều, vật lí 12 Read More »

Công thức cực trị điện xoay chiều, vật lí 12

Công thức cực trị điện xoay chiều, vật lí lớp 12 Đoạn mạch RLC có C thay đổi Tìm  \(C\) để  \(\left \{ I,P,U_R,U_L,U_{RC} \right \}\) đạt giá trị cực đại: \(Z_L=Z_C \Leftrightarrow C=\dfrac{1}{\omega^2 L}\) Lưu ý:  \(L\) và  \(C\) mắc liên tiếp nhau Đoạn mạch RLC có L thay đổi +) Tìm  \(L\) để  \(\begin{Bmatrix} I,P,U_R,U_C,U_{RC} \end{Bmatrix}\) để đạt giá trị cực đại: \(Z_L=Z_C \Leftrightarrow L=\dfrac{1}{\omega^2

Công thức cực trị điện xoay chiều, vật lí 12 Read More »

Công thức mạch RLC nối tiếp, vật lí 12

Công thức mạch RLC nối tiếp, vật lí lớp 12 Mạch RLC khi cuộn dây có điện trở r: \(I=\dfrac{R}{Z}=\dfrac{U_R}{R}=\dfrac{U_L}{Z_L}=\dfrac{U_c}{Z_c}\) \(I_0=\dfrac{U_0}{Z}\) Dung kháng:   \(Z_c=\dfrac{1}{\omega C}\)    ( C: tụ điện(F)) Cảm kháng:    \(Z_L=\omega L(\Omega)\) ( L: độ tự cảm(H)) Giá trị hiệu dụng:  \(\left\{\begin{matrix}I=\dfrac{I_0}{\sqrt{2}}; E=\dfrac{E_0}{\sqrt{2}}\\ U=\dfrac{U_0}{\sqrt{2}}\end{matrix}\right.\) – Tổng trở: \(Z = \sqrt{(R+r)^2+(Z_L-Z_C)^2}\) – Độ lệch pha của

Công thức mạch RLC nối tiếp, vật lí 12 Read More »

Công thức điện xoay chiều mạch một phần tử, vật lí 12

Công thức điện xoay chiều mạch một phần tử \(i=I_0\cos(\omega t+\varphi_1)\) \(e=-N\Phi’=E_0\sin \omega t\) Từ thông:   \(\Phi_0=NBS\) \(\Phi=\Phi_0\cos\omega t\) \(I_0=\dfrac{NBS \omega}{R}\) Suất điện động:   \(E_0=NBS \omega\) – Mạch chỉ có R: \(\varphi = 0 \Rightarrow u_R , i \) cùng pha \(U_{0R} = I_0 R\) ; \(U_R = I.R\) – Mạch chỉ có cuộn cảm L: -> Cảm

Công thức điện xoay chiều mạch một phần tử, vật lí 12 Read More »

Công thức Năng lượng mạch dao động, ghép tụ, vật lí 12

Công thức Năng lượng mạch dao động, ghép tụ, vật lí lớp 12 Năng lượng điện trường tập trung ở tụ điện: \(W_đ=\dfrac{q^2}{2C}=\dfrac{Cu^2}{2}=\dfrac{qu}{2}\) \(W_{đ max}=\dfrac{Q_0^2}{2C}=\dfrac{CU_0^2}{2}=\dfrac{Q_0^2U_0^2}{2}\) Năng lượng từ trường tập trung ở cuộn cảm: \(W_t=\dfrac{L_i^2}{2}\)                \(W_{tmax}=\dfrac{LI_0^2}{2}\) Khi      \(W_t=nW_đ \Rightarrow \left\{\begin{matrix}q=\pm \dfrac{Q_0}{\sqrt{n+1}}; u=\pm \dfrac{U_0}{\sqrt{n+1}}\\ i=\pm\dfrac{I_0}{\sqrt{\dfrac{1}{n}+1}}\end{matrix}\right.\) Năng lượng từ trường của

Công thức Năng lượng mạch dao động, ghép tụ, vật lí 12 Read More »

Scroll to Top