Author name: vatlypt.com

Tính chất vật lí của đồng, ứng dụng, điều chế, hóa học phổ thông

Tính chất vật lí của Đồng:  Đồng là kim loại màu đỏ, dẻo, dễ kéo sợi và dát mỏng. đồng có độ dẫn điện và dẫn nhiệt rất cao (chỉ kém bạc). Độ dẫn điện của đồng giảm nhanh nếu có lẫn tạp chất. khối lượng riêng của đồng là 8,98 g/cm3; nhiệt độ nóng chảy là 10830C Tính chất vật lí của […]

Tính chất vật lí của đồng, ứng dụng, điều chế, hóa học phổ thông Read More »

Công thức cộng hưởng điện xoay chiều, vật lí 12

Công thức cộng hưởng điện xoay chiều, vật lí lớp 12 Dấu hiệu nhận biết hiện tượng cộng hưởng điện xoay chiều là: +) Biến đổi  \(\omega,f,L\) hoặc  \(C\) để: \(\begin{Bmatrix} I_{max},P_{max},U_{R max} (\cos \varphi)_{max}\end{Bmatrix}\) hoặc  \(u\) cùng pha với  \(i\) _ Biến đổi  \(L\) để  \(U_{Cmax}\):  \(U_{Lmax}=\dfrac{UZ_L}{R+r}\) _ Biến đổi  \(C\) để  \(U_{Lmax}\):  \(U_{Cmax}=\dfrac{UZ_C}{R+r}\) Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng thì \(Z_L=Z_C \Leftrightarrow \left\{\begin{matrix}\omega=\dfrac{1}{\sqrt{LC}}\\ f=\dfrac{1}{2\pi\sqrt{LC}}\end{matrix}\right.\) \(I_{max}=\dfrac{U}{R+r}\) \(Z_{min}=R\) \(P_{max}=\dfrac{U^2}{R+r}\)

Công thức cộng hưởng điện xoay chiều, vật lí 12 Read More »

Công thức cực trị điện xoay chiều, vật lí 12

Công thức cực trị điện xoay chiều, vật lí lớp 12 Đoạn mạch RLC có C thay đổi Tìm  \(C\) để  \(\left \{ I,P,U_R,U_L,U_{RC} \right \}\) đạt giá trị cực đại: \(Z_L=Z_C \Leftrightarrow C=\dfrac{1}{\omega^2 L}\) Lưu ý:  \(L\) và  \(C\) mắc liên tiếp nhau Đoạn mạch RLC có L thay đổi +) Tìm  \(L\) để  \(\begin{Bmatrix} I,P,U_R,U_C,U_{RC} \end{Bmatrix}\) để đạt giá trị cực đại: \(Z_L=Z_C \Leftrightarrow L=\dfrac{1}{\omega^2

Công thức cực trị điện xoay chiều, vật lí 12 Read More »

Công thức mạch RLC nối tiếp, vật lí 12

Công thức mạch RLC nối tiếp, vật lí lớp 12 Mạch RLC khi cuộn dây có điện trở r: \(I=\dfrac{R}{Z}=\dfrac{U_R}{R}=\dfrac{U_L}{Z_L}=\dfrac{U_c}{Z_c}\) \(I_0=\dfrac{U_0}{Z}\) Dung kháng:   \(Z_c=\dfrac{1}{\omega C}\)    ( C: tụ điện(F)) Cảm kháng:    \(Z_L=\omega L(\Omega)\) ( L: độ tự cảm(H)) Giá trị hiệu dụng:  \(\left\{\begin{matrix}I=\dfrac{I_0}{\sqrt{2}}; E=\dfrac{E_0}{\sqrt{2}}\\ U=\dfrac{U_0}{\sqrt{2}}\end{matrix}\right.\) – Tổng trở: \(Z = \sqrt{(R+r)^2+(Z_L-Z_C)^2}\) – Độ lệch pha của

Công thức mạch RLC nối tiếp, vật lí 12 Read More »

Công thức điện xoay chiều mạch một phần tử, vật lí 12

Công thức điện xoay chiều mạch một phần tử \(i=I_0\cos(\omega t+\varphi_1)\) \(e=-N\Phi’=E_0\sin \omega t\) Từ thông:   \(\Phi_0=NBS\) \(\Phi=\Phi_0\cos\omega t\) \(I_0=\dfrac{NBS \omega}{R}\) Suất điện động:   \(E_0=NBS \omega\) – Mạch chỉ có R: \(\varphi = 0 \Rightarrow u_R , i \) cùng pha \(U_{0R} = I_0 R\) ; \(U_R = I.R\) – Mạch chỉ có cuộn cảm L: -> Cảm

Công thức điện xoay chiều mạch một phần tử, vật lí 12 Read More »

Công thức Năng lượng mạch dao động, ghép tụ, vật lí 12

Công thức Năng lượng mạch dao động, ghép tụ, vật lí lớp 12 Năng lượng điện trường tập trung ở tụ điện: \(W_đ=\dfrac{q^2}{2C}=\dfrac{Cu^2}{2}=\dfrac{qu}{2}\) \(W_{đ max}=\dfrac{Q_0^2}{2C}=\dfrac{CU_0^2}{2}=\dfrac{Q_0^2U_0^2}{2}\) Năng lượng từ trường tập trung ở cuộn cảm: \(W_t=\dfrac{L_i^2}{2}\)                \(W_{tmax}=\dfrac{LI_0^2}{2}\) Khi      \(W_t=nW_đ \Rightarrow \left\{\begin{matrix}q=\pm \dfrac{Q_0}{\sqrt{n+1}}; u=\pm \dfrac{U_0}{\sqrt{n+1}}\\ i=\pm\dfrac{I_0}{\sqrt{\dfrac{1}{n}+1}}\end{matrix}\right.\) Năng lượng từ trường của

Công thức Năng lượng mạch dao động, ghép tụ, vật lí 12 Read More »

Công thức Mạch dao động LC, vật lí 12

Công thức Mạch dao động LC, vật lí lớp 12 Phương trình dao động mạch LC +) Điện tích giữa 2 bản tụ C: \(q=Q_0\cos(\omega t+\varphi)\) +) Hiệu điện thế tức thời giữa 2 bản tụ: \(u=U_0\cos(\omega t+\varphi)\) +) Cường độ dòng điện chạy qua cuộn dây L: \(i=I_0\cos (\omega t+\varphi+\dfrac{\pi}{2})\) +) Suất điện động cảm ứng

Công thức Mạch dao động LC, vật lí 12 Read More »

 Công thức giao thoa ánh sáng, vật lí 12

 Công thức cơ bản giao thoa ánh sáng, vật lí lớp 12 Vị trí vân ánh sáng +) Vị trí vân sáng:          \(x_s=ki=\dfrac{\lambda D}{a}\) +) Điều kiện để M là vị trí vân sáng:  \(d_1-d_2=k \lambda\) +) Vị trí vân tối:        \(x_t=(k+0,5)i=(k+0,5)\dfrac{\lambda D}{a}\) +) Điều kiện để M là vị trí

 Công thức giao thoa ánh sáng, vật lí 12 Read More »

Scroll to Top